Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2020/QH14

Điều 42. Trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế của cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức

Căn cứ: Điều 42, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 42 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cơ quan trung ương và cấp tỉnh của tổ chức trong việc tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết (khi thỏa thuận nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ), gồm 6 nhóm trách nhiệm cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm 1: Tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế đã ký kết hoặc đề xuất ký kết (nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ); yêu cầu bên nước ngoài thực hiện trên tinh thần hữu nghị, hợp tác.
  • ▸Nhóm 2: Xây dựng kế hoạch dài hạn, hằng năm; kế hoạch hằng năm gửi Bộ Ngoại giao chậm nhất ngày 15/11 của năm trước.
  • ▸Nhóm 3: Sao lục, công bố, tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận (trừ trường hợp không được phép công bố); nếu chỉ có tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt.
  • ▸Nhóm 4: Đôn đốc thực hiện thỏa thuận nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã ở khu vực biên giới.
  • ▸Nhóm 5: Phê duyệt kế hoạch thực hiện thỏa thuận quốc tế của các cơ quan nêu tại nhóm 4.
  • ▸Nhóm 6: Tiến hành biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích của bên ký kết Việt Nam khi thỏa thuận bị vi phạm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lưu ý trách nhiệm chỉ đặt ra khi thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ (theo khoản 1, 2, 3).
  • Thời hạn gửi kế hoạch hằng năm là chậm nhất ngày 15/11 của năm trước, không phải 15/12 hay 30/11.
  • Trường hợp thỏa thuận không được phép công bố thì không phải công bố theo khoản 3.

Giải thích

Điều 42 giao trách nhiệm cho cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cơ quan trung ương và cấp tỉnh của tổ chức trong việc thực hiện thỏa thuận quốc tế. Cụ thể: (1) Tổ chức thực hiện thỏa thuận mình đã ký hoặc đề xuất ký (khi nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ), đồng thời yêu cầu bên nước ngoài thực hiện trên tinh thần hữu nghị, hợp tác. (2) Lập kế hoạch dài hạn, hằng năm gửi Bộ Ngoại giao (kế hoạch hằng năm gửi chậm nhất 15/11 năm trước). (3) Sao lục, công bố, tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận, trừ trường hợp không được phép công bố; nếu chỉ có tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt. (4) Đôn đốc thực hiện thỏa thuận nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã ở khu vực biên giới. (5) Phê duyệt kế hoạch thực hiện của các cơ quan này. (6) Tiến hành biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích của bên ký kết Việt Nam khi thỏa thuận bị vi phạm.
Nguyên văn Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà
nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức trong việc thực hiện thỏa thuận quốc tế Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của t ổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: 1. Tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, đồng thời yêu cầu bên ký kết nước ngoài thự c hiện thỏa thuận quốc tế đó trên tinh thần hữu nghị, hợp tác; 2. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm về thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ gửi Bộ Ngoại giao để theo dõi và t ổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; kế hoạch hằng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 của năm trước; 3. Tổ chức sao lục, công bố, tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế mà cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, trừ trường hợ p thỏa thuận quốc tế không được phép công bố theo thỏa thuận giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch tiếng Việt của thỏa thuận quốc tế đó; 4. Đôn đốc việc thự c hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý; 5. Phê duyệt kế hoạch thực hiện thỏa thuận quốc tế của tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý; 6. Tiến hành những biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của bên ký kết Việt Nam trong trường hợp thỏa thuận quốc tế bị vi phạm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.