Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 43. Phí quyền hoạt động viễn thông

Căn cứ: Điều 43, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 43 định nghĩa phí quyền hoạt động viễn thông là khoản tiền tổ chức, doanh nghiệp trả cho Nhà nước để được quyền thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông. Phí được xác định dựa trên nhiều yếu tố và có thể nộp hằng năm hoặc một lần.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phí quyền hoạt động viễn thông là khoản tiền trả cho Nhà nước để được quyền thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông.
  • ▸Căn cứ xác định phí: phạm vi, quy mô mạng; doanh thu dịch vụ; số lượng và giá trị tài nguyên viễn thông được phân bổ; mức sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để thiết lập mạng, xây dựng công trình viễn thông.
  • ▸Hình thức nộp: hằng năm theo mức cố định hoặc một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn giấy phép viễn thông.
  • ▸Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng phí quyền hoạt động viễn thông chỉ dựa trên doanh thu dịch vụ viễn thông.
  • Nhầm hình thức nộp: có thể nộp hằng năm hoặc một lần, không bắt buộc chỉ một cách.

Giải thích

Điều 43 quy định về phí quyền hoạt động viễn thông. Đây là khoản tiền mà tổ chức, doanh nghiệp hoạt động viễn thông phải trả cho Nhà nước để có quyền thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông. Phí được xác định trên cơ sở phạm vi, quy mô mạng viễn thông, doanh thu dịch vụ viễn thông, số lượng và giá trị tài nguyên viễn thông được phân bổ, mức sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để thiết lập mạng, xây dựng công trình viễn thông. Tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp phí theo một trong hai hình thức: nộp hằng năm theo mức cố định hoặc nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép viễn thông.
Nguyên văn Điều 43. Phí quyền hoạt động viễn thông
1. Phí quyền hoạt động viễn thông là khoản tiền mà tổ chức, doanh nghiệp hoạt động viễn thông trả cho Nhà nước để được quyền thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông. Phí quyền hoạt động vi ễn thông được xác định trên cơ sở phạm vi, quy mô mạng viễn thông, doanh thu dịch vụ viễn thông; số lượng và giá trị tài nguyên viễn thông được phân bổ; mức sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để thiết lập mạng viễn thông, xây dựng công trình viễn thông. 2. Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo một trong các hình thức sau đây: a) Nộp hằng năm theo mức cố định; b) Nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.