Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Căn cứ: Điều 43, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 43 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định 13 nhóm trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong quản lý nhà nước về hội, bao gồm xây dựng pháp luật, hướng dẫn thi hành, phê duyệt điều lệ, quản lý tổ chức hoạt động, thanh tra kiểm tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại tố cáo, quản lý biên chế, phê duyệt viện trợ, tổng hợp báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xây dựng trình hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hội.
  • ▸Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành pháp luật về hội.
  • ▸Trình Thủ tướng phê duyệt điều lệ hội toàn quốc có đảng đoàn; thực hiện thẩm quyền theo khoản 2 Điều 15; lấy ý kiến bộ ngành liên quan khi giải quyết thủ tục thuộc thẩm quyền Bộ trưởng.
  • ▸Chủ trì, phối hợp quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của hội.
  • ▸Tập huấn nghiệp vụ; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và điều lệ hội (trừ nội dung thuộc bộ ngành khác và tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội).
  • ▸Khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo; giúp Chính phủ quản lý biên chế hội được giao nhiệm vụ.
  • ▸Phê duyệt viện trợ; tổng hợp báo cáo Thủ tướng; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền phê duyệt điều lệ: Bộ Nội vụ trình Thủ tướng đối với hội toàn quốc có đảng đoàn, không tự quyết định.
  • Cho rằng Bộ Nội vụ thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động của hội, trong khi Điều 43 loại trừ nội dung thuộc bộ ngành khác và tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội.

Giải thích

Điều 43 Nghị định 126/2024/NĐ-CP xác định Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hội. Bộ có trách nhiệm xây dựng, trình hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, hướng dẫn thi hành; trình Thủ tướng phê duyệt điều lệ hội toàn quốc có đảng đoàn; chủ trì phối hợp quản lý tổ chức, hoạt động hội. Bộ cũng tập huấn nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại tố cáo, quản lý biên chế hội được giao nhiệm vụ, phê duyệt viện trợ, tổng hợp báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu về hội. Các nhiệm vụ này tạo hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động hội.
Nguyên văn Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Xây dựng trình hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hội. 2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, hội và tổ chức, công dân thi hành pháp luật về hội. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt điều lệ đối với hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc có đảng đoàn. Thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này. Lấy ý kiến bằng văn bản các bộ, ngành có liên quan đến hoạt độ ng của hội khi giải quyết các thủ tục về hội thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của hội. 5. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về hội. 6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội và kiểm tra việc thực hiện điều lệ hội theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ; trừ các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ và hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội. 7. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với hội, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của hội theo quy định của pháp luật. 8. Giả i quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính của bộ và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức ở các tổ chức thuộc bộ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 9. Giúp Chính phủ quản lý biên chế của các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền. 10. Phê duyệt các khoản viện trợ, kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của hội do Bộ Nội vụ quyết định cho phép thành lập, phê duyệt Điều lệ hội theo quy định của pháp luật. 11. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 12. Xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về hội; cập nhật cơ sở dữ liệu hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luậ t.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.