Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 47. Thời gian quá cảnh

Căn cứ: Điều 47, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 47 quy định thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn. Các trường hợp được gia hạn gồm lưu kho tại Việt Nam, hàng hóa hoặc phương tiện vận tải bị hư hỏng, tổn thất; thời gian gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết và phải được cơ quan hải quan chấp thuận; riêng hàng hóa thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 44 thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép. Trong thời gian lưu kho, khắc phục, hàng hóa và phương tiện vẫn chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn.
  • ▸Trường hợp được gia hạn: hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam; hàng hóa bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh.
  • ▸Thời gian gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận.
  • ▸Gia hạn đối với hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật này phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép.
  • ▸Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mọi trường hợp gia hạn thời gian quá cảnh đều do Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép; thực tế chỉ hàng hóa thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 44 mới cần Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép.
  • Cho rằng khi được gia hạn thì hàng hóa không còn chịu sự giám sát của cơ quan hải quan; thực tế vẫn phải chịu sự giám sát.

Giải thích

Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định thời gian quá cảnh. Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn. Các trường hợp được gia hạn gồm: hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh. Khi cần thêm thời gian để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận. Đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật này, việc gia hạn phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép. Trong thời gian lưu kho và khắc phục, hàng hóa và phương tiện vận tải vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
Nguyên văn Điều 47. Thời gian quá cảnh
1. Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn; trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việ t Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh. 2. Đối với hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho, khắc phục hư h ỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; trường hợp gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 của Luật này thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép. 3. Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất quy định tại khoản 2 Điều này, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. Tiểu mục 3 ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HÓA CHO TH ƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.