Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 51, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 51 quy định kết quả thăm dò khoáng sản phải được thể hiện thành báo cáo; nội dung thẩm định báo cáo gồm 5 nhóm vấn đề về cơ sở pháp lý, khối lượng công trình, độ tin cậy trữ lượng, điều kiện địa chất thủy văn - công trình - khí mỏ, và tài liệu trắc địa - địa vật lý. Nội dung công nhận kết quả thăm dò gồm tên khoáng sản, vị trí, diện tích, tọa độ; trữ lượng, tài nguyên, sai số; phạm vi sử dụng báo cáo. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo và mẫu quyết định công nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kết quả thăm dò khoáng sản được thể hiện thành báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
  • ▸Nội dung thẩm định báo cáo gồm: cơ sở pháp lý; kết quả thực hiện khối lượng công trình, chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng; độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng, tính chất công nghệ; độ tin cậy về điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, khí mỏ; độ tin cậy của tài liệu trắc địa, địa vật lý.
  • ▸Nội dung công nhận kết quả thăm dò gồm: tên khoáng sản, vị trí, diện tích, tọa độ khu vực thăm dò; trữ lượng và tài nguyên của khoáng sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có), sai số trong tính trữ lượng; phạm vi sử dụng của báo cáo kết quả thăm dò.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và mẫu quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nội dung thẩm định báo cáo với nội dung công nhận kết quả thăm dò.
  • Bỏ sót nội dung về độ tin cậy của tài liệu trắc địa, địa vật lý trong thẩm định.
  • Nhầm thẩm quyền quy định mẫu báo cáo và mẫu quyết định công nhận thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Giải thích

Điều 51 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Theo đó, kết quả thăm dò khoáng sản được thể hiện thành báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Nội dung thẩm định báo cáo bao gồm: cơ sở pháp lý, căn cứ lập báo cáo; kết quả thực hiện khối lượng các công trình thăm dò, chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng; độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và tính chất công nghệ của khoáng sản; độ tin cậy về các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, khí mỏ liên quan đến nghiên cứu khả thi khai thác; độ tin cậy của tài liệu trắc địa, địa vật lý liên quan đến diện tích, tọa độ và kết quả tính trữ lượng. Nội dung công nhận kết quả thăm dò gồm: tên khoáng sản; vị trí, diện tích, tọa độ khu vực thăm dò; trữ lượng và tài nguyên của khoáng sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); sai số trong tính trữ lượng; phạm vi sử dụng của báo cáo. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo và mẫu quyết định công nhận.
Nguyên văn Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản 1. Kết quả thăm dò khoáng sản được thể hiện thành báo cáo kết quả thăm dò khoáng sả n. 2. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sả n bao gồm: a) Cơ sở pháp lý, căn cứ lập báo cáo kế t quả thăm dò khoáng sả n; b) Kết qu ả thực hiện khối lượng các công trình thăm dò; chỉ tiêu tính trữ lượng; phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng khoáng sản; c) Độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và tính chất công n ghệ của khoáng sả n; d) Độ tin cậy về các điều kiện địa chất thủy văn, đị a chất công trình, khí mỏ liên quan đến nghiên cứ u khả thi khai thác khoáng sả n; đ) Độ tin cậy của tài liệ u trắc địa, địa vật lý liên quan đến diện tích, tọ a độ và kết quả tính trữ lượng khoáng sả n. 3. Nội dung công nhận kết quả thăm dò khoáng sả n: a) Tên khoáng sả n; vị trí, diệ n tích, tọ a độ khu vự c thăm dò công nhậ n kết quả thăm dò khoáng sả n; b) Trữ lượng và tài nguyên của khoáng sản chính, khoáng sản và thành phầ n có ích đi kèm (nếu có); sai số trong tính trữ lượng; c) Phạm vi sử dụng của báo cáo kết quả thăm dò. 4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệ p và Môi trường quy đị nh mẫu báo cáo kết qu ả thăm dò khoáng sả n; mẫu quyế t định công nhận kết quả thăm dò khoáng sả n.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.