Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 170/2025/NĐ-CP

Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức

Căn cứ: Điều 56, 170/2025/NĐ-CP — Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 56 quy định các trường hợp công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác, thẩm quyền quyết định, thời hạn, quy trình xem xét và chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ. Đây là công cụ quản lý cán bộ, công chức trong trường hợp cần thiết để phục vụ xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 7 trường hợp tạm đình chỉ công tác (điểm a đến g khoản 1).
  • ▸Thẩm quyền: lãnh đạo, quản lý do cấp bổ nhiệm; không giữ chức vụ do người đứng đầu cơ quan sử dụng quyết định.
  • ▸Thời hạn: không quá 15 ngày làm việc; phức tạp kéo dài thêm không quá 15 ngày làm việc.
  • ▸Quy trình: 02 ngày làm việc để báo cáo đề xuất; 02 ngày làm việc để ra quyết định; 03 ngày làm việc để hủy bỏ nếu không đúng hoặc không vi phạm.
  • ▸Chế độ: hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng (theo thành phần cụ thể); lãnh đạo bị tạm đình chỉ chức vụ, không hưởng phụ cấp chức vụ.
  • ▸Nếu không bị xử lý kỷ luật hoặc oan sai: truy lĩnh 50% còn lại.
  • ▸Nếu bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc Tòa tuyên có tội: không truy lĩnh 50% còn lại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn tạm đình chỉ tối đa là 30 ngày làm việc (thực tế 15 + 15 ngày làm việc).
  • Nhầm thẩm quyền: công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định, không phải cấp bổ nhiệm.
  • Nhầm chế độ lương: được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng, không phải 100% hay 0%.

Giải thích

Điều 56 quy định về tạm đình chỉ công tác đối với công chức. Công chức có thể bị tạm đình chỉ khi có hành vi vi phạm phẩm chất đạo đức, lối sống gây bức xúc; nhũng nhiễu, tiêu cực; trì hoãn, đùn đẩy trách nhiệm; đang bị xem xét kỷ luật mà không chấp hành hoặc tác động; đã bị kỷ luật đảng và đang chờ xử lý chức vụ chính quyền; có văn bản đề nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tố tụng hoặc cơ quan có thẩm quyền; hoặc các trường hợp khác theo pháp luật. Thẩm quyền do người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm đối với lãnh đạo, quản lý; người đứng đầu cơ quan sử dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo. Thời hạn không quá 15 ngày làm việc, phức tạp kéo dài thêm không quá 15 ngày làm việc; quyết định đương nhiên hết hiệu lực khi hết thời hạn. Quy trình có các mốc 02 ngày và 03 ngày làm việc. Trong thời gian tạm đình chỉ, công chức hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng; nếu không vi phạm hoặc oan sai được truy lĩnh 50% còn lại; nếu bị buộc thôi việc hoặc Tòa tuyên có tội thì không được truy lĩnh.
Nguyên văn Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
1. Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau: a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân; CÔNG BÁ O/Số 891 + 892/Ngày 15-7-2025 49 b) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ; c) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao; d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật; đ) Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; e) Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền; g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. 2. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác: a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và quản lý thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền; b) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định. 3. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày làm việc; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm thời gian tạm đình chỉ nhưng không quá 15 ngày làm việc. Thời hạn tạm đình chỉ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thực hiện theo đề nghị của c ơ quan có thẩm quyền. Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác. 4. Quy trình xem xét tạm đình chỉ công tác: a) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ; b) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức; c) Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ c ông tác đối với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức; d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Quy định liên quan đến công chức bị tạm đình chỉ công tác: a) Công chức bị tạm đình chỉ công tác thực hiện các quyền và trách nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền; b) Quyết định tạm đình chỉ công tác là căn cứ để xem xét, xếp loại công chức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm công tác đó. 6. Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác: a) Trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% tiền lương t háng hiện hưởng. Tiền lương tháng hiện hưởng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có); b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo; c) Công chức được cử đi công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bị tạm đình chỉ công tác thì được hưởng 50% mức sinh hoạt phí hiện hưởng; d) Công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại điểm a khoản này; đ) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại điểm a khoản này. CÔNG BÁ O/Số 891 + 892/Ngày 15-7- 2025 51

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.