Nguyên văn Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
1. Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực,
bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
CÔNG BÁ O/Số 891 + 892/Ngày 15-7-2025 49
b) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
c) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc
thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có
thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng
chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó
khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn
cho việc xem xét, xử lý kỷ luật;
đ) Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ
chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị;
e) Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác:
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm và quản lý thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định.
3. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày làm việc; trường hợp
phức tạp thì có thể kéo dài thêm thời gian tạm đình chỉ nhưng không quá 15 ngày
làm việc. Thời hạn tạm đình chỉ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1
Điều này thực hiện theo đề nghị của c ơ quan có thẩm quyền.
Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết
thời hạn tạm đình chỉ công tác.
4. Quy trình xem xét tạm đình chỉ công tác:
a) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người
đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ;
b) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ
công tác đối với công chức;
c) Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết
luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ
sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ c ông tác đối với
công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình
chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Quy định liên quan đến công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Công chức bị tạm đình chỉ công tác thực hiện các quyền và trách nhiệm theo
quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Quyết định tạm đình chỉ công tác là căn cứ để xem xét, xếp loại công chức
không hoàn thành nhiệm vụ trong năm công tác đó.
6. Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì
được hưởng 50% tiền lương t háng hiện hưởng. Tiền lương tháng hiện hưởng được
tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp
thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương
nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo;
c) Công chức được cử đi công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài bị tạm đình chỉ công tác thì được hưởng 50% mức sinh hoạt
phí hiện hưởng;
d) Công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được
truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại điểm a
khoản này;
đ) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì
không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại
điểm a khoản này.
CÔNG BÁ O/Số 891 + 892/Ngày 15-7- 2025 51