Bài học
58/2024/QH15
Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
Căn cứ: Điều 57, 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 57 quy định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục từ năm đầu tiên đến năm hoàn thành, không gồm thời gian chuẩn bị đầu tư và quyết toán. Thời hạn tối đa theo nhóm dự án A, B, C và cơ chế gia hạn khi không đáp ứng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thời gian bố trí vốn tính liên tục, không gồm chuẩn bị đầu tư và quyết toán.
- ▸Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia theo nghị quyết Quốc hội.
- ▸Dự án nhóm A tối đa 06 năm; nhóm B tối đa 04 năm; nhóm C tối đa 03 năm.
- ▸Gia hạn đối với vốn NSTW: cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định, tối đa 01 năm; riêng nhóm A tổng mức đầu tư 10.000–30.000 tỷ đồng tối đa 02 năm.
- ▸Gia hạn đối với vốn NSĐP: Chủ tịch UBND cấp quyết định, tối đa 01 năm; riêng nhóm A 10.000–30.000 tỷ đồng tối đa 02 năm.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời gian bố trí vốn bao gồm cả chuẩn bị đầu tư và quyết toán.
- Cho rằng mọi dự án nhóm A đều được gia hạn 02 năm, thực tế chỉ dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000–30.000 tỷ đồng.
Giải thích
Điều 57 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 quy định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án là khoảng thời gian liên tục từ năm đầu tiên dự án được bố trí vốn đến năm nghiệm thu, hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng. Thời gian này không bao gồm thời gian bố trí vốn cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và quyết toán dự án. Thời hạn tối đa được xác định theo nhóm dự án: nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm. Chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội. Khi không đáp ứng thời hạn, có thể gia hạn: đối với vốn ngân sách trung ương, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quyết định gia hạn không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm. Đối với vốn ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định gia hạn với thời hạn tương tự. Trường hợp đã gia hạn mà vẫn phải tiếp tục gia hạn thì phải kiểm điểm trách nhiệm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ (vốn NSTW) hoặc Hội đồng nhân dân cùng cấp (vốn NSĐP) xem xét, quyết định.
Nguyên văn Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
1. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục, từ kế hoạch năm đầu
tiên dự án được bố trí vốn thực hiện dự án cho đến năm nghiệm thu, hoàn thành dự
án, bàn giao đưa vào sử dụng, không bao gồm thời gian bố trí vốn thực hiện nhiệm
vụ chuẩn bị đầu tư và thực hiện quyết toán dự án.
2. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được quy định như sau:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo
nghị quyết của Quốc hội;
b) Dự án nhóm A không quá 06 năm;
c) Dự án nhóm B không quá 04 năm;
d) Dự án nhóm C không quá 03 năm.
3. Trường hợp không đáp ứng thời hạn bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều
này, việc gia hạn thời gian bố trí vốn như sau:
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, Chính
phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;
b) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư dự án quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự
án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức
đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;
90 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
c) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B,
nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ
đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;
d) Trường hợp dự án đã gia hạn theo quy định tại điểm b và điểm c của khoản
này mà phải tiếp tục gia hạn, cơ quan chủ quản dự án kiểm điểm trách nhiệm, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực
hiện dự án đối với vốn ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân kiểm điểm trách
nhiệm, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định gia hạn thời gian
bố trí vốn thực hiện dự án đối với vốn ngân sách địa phương.
đ) Đối với các dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định
tại khoản 6 Điều 19 của Luật này, cấp quyết định đầu tư dự án quyết định gia
hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án theo quy định tại điểm b, điểm c của
khoản này.
4. Đối với dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, thời gian bố trí vốn thực hiện dự án thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp phải gia hạn thời gian bố trí
vốn thực hiện dự án, cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quyết định gia hạn và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.