Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 59. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo về kiến nghị giám sát

Căn cứ: Điều 59, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Quy định trình tự, thủ tục để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân khi cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị giám sát.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban của HĐND, đại biểu HĐND có quyền kiến nghị Thường trực HĐND báo cáo HĐND xem xét, quyết định khi cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị giám sát.
  • ▸Cơ quan giúp việc của HĐND giúp Thường trực HĐND tổng hợp kiến nghị giám sát của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND để báo cáo Thường trực HĐND trình HĐND.
  • ▸Ban của HĐND được giao chủ trì, phối hợp với Ban khác của HĐND: tổ chức thẩm tra kiến nghị giám sát; tổ chức làm việc hoặc có văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình; xây dựng dự thảo báo cáo của Thường trực HĐND về tổng hợp kiến nghị giám sát; xây dựng dự thảo nghị quyết về vấn đề được kiến nghị.
  • ▸Hồ sơ trình HĐND bao gồm: Báo cáo của Thường trực HĐND tổng hợp kiến nghị giám sát; Báo cáo giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; Dự thảo nghị quyết về vấn đề được kiến nghị.
  • ▸Trình tự HĐND xem xét, thảo luận báo cáo của Thường trực HĐND về kiến nghị giám sát: đại diện Thường trực HĐND trình bày báo cáo; Ban của HĐND hoặc đại biểu HĐND có kiến nghị trình bày bổ sung ý kiến (nếu có); cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình bổ sung (nếu có); HĐND thảo luận; HĐND xem xét, thông qua nghị quyết về vấn đề được kiến nghị.
  • ▸Nghị quyết bao gồm các nội dung chính: đánh giá nội dung kết luận, kiến nghị giám sát không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ; hạn chế, bất cập và nguyên nhân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; yêu cầu cụ thể; trách nhiệm thực hiện nghị quyết; trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa cơ quan có quyền kiến nghị (Ban của HĐND, đại biểu HĐND) và cơ quan có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo (Thường trực HĐND).
  • Nhầm lẫn giữa cơ quan giúp việc (giúp Thường trực HĐND tổng hợp) và Ban của HĐND (chủ trì xây dựng dự thảo nghị quyết).
  • Bỏ sót thành phần hồ sơ trình HĐND (gồm 3 loại văn bản).

Giải thích

Điều 59 quy định khi cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị giám sát của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND thì Ban của HĐND, đại biểu HĐND có quyền kiến nghị với Thường trực HĐND để báo cáo HĐND xem xét, quyết định. Cơ quan giúp việc của HĐND giúp Thường trực HĐND tổng hợp kiến nghị giám sát để báo cáo Thường trực HĐND trình HĐND. Ban của HĐND được giao chủ trì, phối hợp với Ban khác của HĐND thực hiện các nhiệm vụ: thẩm tra kiến nghị giám sát; yêu cầu báo cáo, giải trình; xây dựng dự thảo báo cáo của Thường trực HĐND; xây dựng dự thảo nghị quyết. Hồ sơ trình HĐND gồm báo cáo tổng hợp kiến nghị giám sát, báo cáo giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và dự thảo nghị quyết. Trình tự HĐND xem xét, thảo luận và thông qua nghị quyết được quy định cụ thể. Nghị quyết phải có các nội dung đánh giá, yêu cầu, trách nhiệm thực hiện và báo cáo kết quả.
Nguyên văn Điều 59. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thì Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 2. Cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân. 3. Ban của Hội đồng nhân dân được giao chủ trì, phối hợp với Ban khác của Hội đồng nhân dân: a) Tổ chức thẩm tra kiến nghị giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; b) Tổ chức làm việc hoặc có văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình về việc thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; c) Xây dựng dự thảo báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về tổng hợp kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; d) Xây dựng dự thảo nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. 4. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp kiến nghị giám sát; b) Báo cáo giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; c) Dự thảo nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. 5. Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về kiến nghị giám sát theo trình tự sau đây: a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo; b) Ban của Hội đồng nhân dân hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân có kiến nghị trình bày bổ sung ý kiến (nếu có); c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình bổ sung (nếu có); d) Hội đồng nhân dân thảo luận; đ) Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. 6. Nghị quyết bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá những nội dung kết luận, kiến nghị giám sát không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ; hạn chế, bất cập và nguyên nhân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Yêu cầu cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Trách nhiệm thực hiện nghị quyết đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về vấn đề được kiến nghị.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.