Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 89/2025/QH15

Điều 69. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm

Căn cứ: Điều 69, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 69 quy định thẩm quyền, nội dung và quyền hạn khi xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt; nội dung xét duyệt gồm điều kiện thu, chi, hạch toán đúng pháp luật và khớp số liệu với sổ kế toán, Kho bạc Nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt và ra thông báo xét duyệt quyết toán.
  • ▸Xét duyệt thu, chi phát sinh tại đơn vị phải bảo đảm điều kiện thu, chi quy định tại Điều 12 và hạch toán đúng pháp luật về kế toán, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách.
  • ▸Số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ kế toán và số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
  • ▸Khi xét duyệt, cơ quan xét duyệt có quyền đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán của dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn.
  • ▸Cơ quan xét duyệt có quyền yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết.
  • ▸Cơ quan xét duyệt có quyền yêu cầu nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt.
  • ▸Cơ quan xét duyệt có quyền điều chỉnh sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết.
  • ▸Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán chịu trách nhiệm về kết quả duyệt quyết toán; nếu phát hiện vi phạm mà không xử lý sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • ▸Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính để kiểm tra tính đầy đủ, khớp đúng với xác nhận của Kho bạc Nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nội dung xét duyệt: không chỉ kiểm tra số liệu khớp sổ kế toán, Kho bạc Nhà nước mà còn phải bảo đảm điều kiện thu, chi tại Điều 12 và hạch toán đúng mục lục ngân sách, đúng niên độ.
  • Cho rằng cơ quan xét duyệt chỉ có quyền yêu cầu giải trình mà không có quyền xuất toán, điều chỉnh sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo quyết toán.
  • Bỏ qua trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán khi phát hiện vi phạm mà không xử lý.

Giải thích

Điều 69 quy định việc xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách hoặc đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt và ra thông báo xét duyệt quyết toán. Khi xét duyệt, phải kiểm tra thu, chi phát sinh tại đơn vị có bảo đảm điều kiện thu, chi tại Điều 12 không; đồng thời phải hạch toán đúng pháp luật về kế toán, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách. Số liệu báo cáo quyết toán phải khớp đúng với sổ kế toán và xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Cơ quan xét duyệt có các quyền: đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê kiểm toán độc lập kiểm toán dự án, chương trình mục tiêu quy mô lớn; yêu cầu giải trình, cung cấp thông tin; yêu cầu nộp các khoản phải nộp và xuất toán chi sai; điều chỉnh sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt.
Nguyên văn Điều 69. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm
1. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này. 2. Việc xét duyệt quyết toán được thực hiện theo các nội dung sau đây: a) Xét duyệt thu, chi phát sinh tại đơn vị bảo đảm các điều kiện thu, chi quy định tại Điều 12 của Luật này và phải hạch toán theo đúng pháp luật về kế toán, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách; b) Số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ kế toán và số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước. 3. Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt có quyền: a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt; b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để thực hiện việc xét duyệt quyết toán; c) Yêu cầu đơn vị nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước; d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết. 4. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán phải chịu trách nhiệm về kết quả duyệt quyết toán, trường hợp phát hiện vi phạm mà không xử lý sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính để kiểm tra về tính đầy đủ, khớp 88 CÔNG BÁO/Số 969 + 970/Ngày 24-7-2025 đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về quyết toán ngân sách của đơn vị mình. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.