Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều 7. Bảo quản sản phẩm trong kho lạnh

Căn cứ: Điều P12, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Điều này quy định các chỉ tiêu và yêu cầu kỹ thuật để bảo quản sản phẩm trong kho lạnh, đảm bảo duy trì nhiệt độ thích hợp và các biện pháp quản lý, vệ sinh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kho lạnh phải duy trì nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤ -18°C.
  • ▸Có nhiệt kế được lắp đặt ở vị trí phù hợp.
  • ▸Có biện pháp quản lý, nhận dạng sản phẩm.
  • ▸Phương pháp bảo quản, chế độ vệ sinh phù hợp.
  • ▸Không khí lạnh lưu thông tốt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệt độ bảo quản trong kho lạnh và nhiệt độ vận chuyển trên xe lạnh.
  • Bỏ qua yêu cầu về lưu thông không khí lạnh.

Giải thích

Điều 7 tập trung vào việc bảo quản sản phẩm trong kho lạnh. Kho lạnh phải duy trì nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤ -18°C, có nhiệt kế ở vị trí phù hợp để theo dõi. Cơ sở cần có biện pháp quản lý, nhận dạng sản phẩm, phương pháp bảo quản và chế độ vệ sinh phù hợp. Không khí lạnh phải lưu thông tốt để đảm bảo nhiệt độ đồng đều. Các yêu cầu này nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm trong quá trình bảo quản. Việc thẩm định sẽ kiểm tra thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác nhận các điều kiện này.
Nguyên văn Điều P12. Phần 12
Luật ATTP: Điều 20, Khoản 1, Điểm b; QCKT tương ứng (nếu có); Thiết bị, phương tiện bốc dỡ, bảo quản, vận chuyển (thiết bị làm lạnh đủ công suất; không có môi chất lạnh trong danh mục không được phép sử dụng; có phương tiện, dụng cụ, thiết bị phù hợp để bốc dỡ, bảo quản và vận chuyển sả n phẩm; bảo trì tốt; Xe lạnh chuyên dùng và đảm bảo yêu cầu duy trì nhiệt độ) [ ] [ ] 5.2. Cách tiến hành: 5.2.1. Yêu cầu: - Thiết bị làm lạnh đủ công suất, môi chất làm lạnh phù hợp. - Phương tiện bốc dỡ, vận chuyển phù hợp. - Xe lạnh chuyên dùng vận chuyển sản phẩm đông lạnh phải đủ sông suất lạnh, đảm bảo nhiệt độ bảo quản phù hợp. 5.2.2. Phạm vi: Thiết bị và môi chất làm lạnh, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển sả n phẩm. Xe lạnh vận chuyển nông lâm thủy sản đông lạnh. 5.2.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Xem xét, thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định: - Thiết bị làm lạnh đủ công suất để bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ cần thiết và ổn định, kể cả khi kho chứa hàng đạt mức tối đa. - Các thiế t bị áp lực chứa môi chất lạnh, ống dẫn, thiết bị trao đổi nhiệt phải đảm bảo an toàn, không bị rò rỉ và phải kiểm định theo quy định. - Môi chất làm lạnh là loại môi chất được phép sử dụng, không ảnh hưởng đến môi trường. - Giá kê hàng được làm bằng vật liệu bền, không độc, không gỉ, không ngấm nước, có cấu trúc chắc chắn, được thiết kế thuận tiệ n cho việc bốc dỡ, dễ làm vệ sinh. 26 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.3 - Thiết bị nâng hàng, bốc dỡ hàng, phương tiện vận chuyển được sử dụng trong kho lạnh phải được làm bằng vật liệu phù hợp, không rò dầu, không có nguồn gây ô nhiễm, có cấu trúc chắc chắn, được thiết kế thuận tiện cho việc bốc dỡ, vận chuyển, dễ làm vệ sinh, khử trùng. - Quá trình bốc dỡ và vận chuyển sản phẩm ra hoặc vào kho lạnh phải nhẹ nhàng, nhanh chóng, tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và tránh sự tăng nhiệt độ trong kho. - Nhiệt độ bảo quản trên xe lạnh được duy trì phù hợp theo quy định: ≤ - 18 o C. Nhiệt độ bảo quản trên xe được theo dõi đúng cách và hữu hiệu trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản sản phẩm trên xe. 6. VỆ SINH CÁ NHÂN 6.1. Chỉ tiêu Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Tổng hợp Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 20, Khoản 1, Điểm b; QCKT tương ứng (nếu có); Vệ sinh cá nhân a. Phòng thay bảo hộ lao động, nhà vệ sinh được thiết kế phù hợp b. Công nhân được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động [ ] [ ] [ ] [ ] 6.2. Cách tiến hành: 6.2.1. Yêu cầu: Công nhân phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh cá nhân khi tham gia sản xuất. 6.2.2. Phạm vi: Trang bị BHLĐ, phòng thay BHLĐ, phương tiện rửa và khử trùng tay, nhà VSCN. 6.2.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Xem xét, thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định: - Công nhân được trang bị đủ bảo hộ lao động cần thiết và đảm bảo vệ sinh: quần áo chống lạ nh, mũ, ủng, găng tay, khẩu trang. - Có đủ vòi nước, xà phòng và dụng cụ làm khô tay cho công nhân rửa và khử trùng tay trước khi tham gia sản xuất và sau khi đi vệ sinh. - Phòng thay BHLĐ, nhà vệ sinh được thiết kế phù hợp, đảm bảo an toàn vệ sinh. 7. BẢO QUẢN SẢN PHẨM TRONG KHO LẠNH 7.1. Chỉ tiêu Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Tổng hợp Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 20, Khoản 1, Điểm b; QCKT tương ứng (nếu có); Bảo quản sản phẩm trong kho lạnh (duy trì ở nhiệt độ thích hợp; có nhiệt kế được lắp đặt ở vị trí phù hợp; có biện pháp quản lý, nhận dạng sản phẩm; phương pháp bảo quản, chế độ vệ sinh phù hợp; không khí lạnh lưu thông tốt) [ ] [ ] BB 2.3 7.2. Cách tiến hành: 7.2.1. Yêu cầu: - Kho lạnh phải đảm bảo duy trì nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤-18

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.