Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều 9. Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng

Căn cứ: Điều P13, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Điều 9 quy định về điều kiện thực hiện quản lý chất lượng với các chỉ tiêu, mức đánh giá (Đạt, Nhẹ, Nặng, Nghiêm trọng) và điều khoản tham chiếu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chỉ tiêu đánh giá điều kiện thực hiện quản lý chất lượng.
  • ▸Mức đánh giá gồm: Đạt (Ac), Nhẹ (Mi), Nặng (Ma), Nghiêm trọng (Se).
  • ▸Có tổng hợp, diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mức đánh giá Nhẹ/Nặng/Nghiêm trọng.

Giải thích

Điều 9 quy định về điều kiện thực hiện quản lý chất lượng. Nội dung thể hiện dưới dạng bảng với các cột: Nhóm chỉ tiêu, Điều khoản tham chiếu, Chỉ tiêu, Kết quả đánh giá gồm các mức Đạt (Ac), Nhẹ (Mi), Nặng (Ma), Nghiêm trọng (Se), Tổng hợp, Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục. Đây là căn cứ để đánh giá mức độ tuân thủ của cơ sở.
Nguyên văn Điều P13. Phần 13
C và được kiểm soát một cách hữu hiệu. - Phương pháp bảo quản và chế độ vệ sinh phù hợp. 7.2.2. Phạm vi: Toàn bộ kho lạnh bảo quản thành phẩm. 7.2.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Xem xét, thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định: - Nhiệt độ kho lạnh phải đạt ổn định ở - 20 C ± 2 C; nhiệt độ tâm sản phẩm phải ≤ -18 C. - Sản phẩm bảo quản trong kho lạnh phải được bao gói phù hợp và ghi nhãn theo quy định. - Có nhiệt kế được lắp đặt ở nơi dễ nhìn, dễ đọc, nhiệt kế có độ chính xác 0,5 C. Đầu cảm biến của nhiệt kế được bố trí ở vị trí có nhiệt độ cao nhất trong kho. - Không bảo quản lẫn các thực phẩm khác nhau, các thực phẩm này phải được bao gói kín, xếp lô riêng và không là nguồn lây nhiễm chéo. - Có hệ thống quản lý, theo dõi việc sắp xếp hàng hóa để sản phẩm trong kho được nhận dạng dễ dàng. - Đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hàng hóa với sàn là 15cm; với tường, v ới trần, với giàn lạnh và với quạt gió là 50cm; thể tích từng lô hàng phải thích hợp, có lối đi bảo đảm thuận tiện cho người và phương tiện khi xếp dỡ hàng. 8. DỤNG CỤ LÀM VỆ SINH, CHẤT TẨY RỬA, KHỬ TRÙNG 8.1. Chỉ tiêu Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Tổng hợp Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 20, Khoản 1, Điểm b; QCKT tương ứng (nếu có); Dụng cụ làm vệ sinh, chất tẩy rửa, khử trùng (phương tiện làm vệ sinh đủ số lượng, chủng loại, chuyên dùng và bảo quản đúng nơi quy định; hóa chất tẩy rửa, khử trùng trong danh mục được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y tế) [ ] [ ] 8.2. Cách tiến hành: 8.2.1. Yêu cầu: Phương tiện và tác nhân làm vệ sinh phải đủ số lượng, chủng loại, chuyên dùng và không là nguồn lây nhiễm cho sản phẩm. 28 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.3 8.2.2. Phạm vi: Toàn bộ các phương tiện và tác nhân làm vệ sinh và khử trùng kho lạnh, phòng đệm, phòng bao gói lại sản phẩm. 8.2.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Xem xét, thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định: - Trang bị đủ về số lượng, đúng chủng loại các phương tiện chuyên dùng để làm vệ sinh và khử trùng cho kho lạnh, phòng đệm, phòng bao gói lại sản phẩm. - Phương tiệ n làm vệ sinh được làm bằng vật liệu không thấm nước, kết cấu dễ làm sạch. - Các hóa chất tẩy rửa, khử trùng phải được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y Tế; - Các dụng cụ làm vệ sinh sau mỗi lần sử dụng phải được làm vệ sinh sạch sẽ và để đúng nơi quy định. 9. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 9.1. Chỉ tiêu Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Tổng hợp Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.