Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ

Căn cứ: Điều 7, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 7 quy định chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ và quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
  • ▸Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý.
  • ▸Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm: độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ.
  • ▸Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm: quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng bên nhận chuyển giao quyền sử dụng công nghệ có thể tự do chuyển giao tiếp cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu.
  • Nhầm lẫn giữa chuyển nhượng quyền sở hữu và chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
  • Bỏ sót nội dung phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận.

Giải thích

Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định quyền chuyển giao công nghệ. Theo đó, chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao có thể chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác nếu được chủ sở hữu công nghệ đồng ý. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận, bao gồm: độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ; quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba. Điều này bảo đảm quyền tự định đoạt của chủ sở hữu và sự linh hoạt trong thỏa thuận giữa các bên.
Nguyên văn Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ
1. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. 8 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 2. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý. 3. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm: a) Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ; b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.