Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 75. Hồ sơ và trình tự miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ: Điều 75, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 75 quy định hồ sơ và trình tự miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng khi bên sử dụng gặp rủi ro bất khả kháng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, bản kê tổn thất và giấy tờ kèm theo tùy trường hợp; nộp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Tổng cục Lâm nghiệp. Trình tự gồm thông báo hợp lệ, thành lập Đoàn kiểm tra, kiểm tra xác minh, báo cáo và quyết định miễn, giảm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ miễn, giảm gồm: văn bản đề nghị của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (hoặc người giám hộ, người thừa kế); bản kê tổn thất về vốn và tài sản; bản sao chụp quyết định giải thể hoặc phá sản (nếu có) đối với tổ chức.
  • ▸Trường hợp miễn tiền dịch vụ đối với cá nhân: người giám hộ gửi bản sao chụp quyết định của tòa án khi mất năng lực hành vi dân sự; người thừa kế gửi bản sao chụp giấy chứng tử, chứng nhận mất tích khi chết hoặc mất tích.
  • ▸Nơi nộp hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nếu bên sử dụng trong phạm vi một tỉnh; Tổng cục Lâm nghiệp nếu trong phạm vi từ hai tỉnh trở lên.
  • ▸Thông báo tính hợp lệ: 1/2 ngày làm việc nếu nộp trực tiếp; 02 ngày làm việc nếu nhận qua bưu chính hoặc môi trường mạng.
  • ▸Trình tự: thành lập Đoàn kiểm tra trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ; kiểm tra trong 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thành lập; hoàn thành báo cáo trong 05 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra.
  • ▸Nơi ra quyết định miễn, giảm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp trong phạm vi một tỉnh; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp từ hai tỉnh trở lên.
  • ▸Quyết định miễn, giảm được gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng để thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn thông báo hợp lệ giữa hồ sơ nộp trực tiếp (1/2 ngày) và hồ sơ qua bưu chính/mạng (02 ngày).
  • Nhầm nơi nộp hồ sơ và nơi ra quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Tổng cục Lâm nghiệp là nơi nhận hồ sơ, nhưng quyết định lại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Giải thích

Điều 75 quy định chi tiết về hồ sơ và trình tự miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng khi xảy ra rủi ro bất khả kháng. Theo khoản 1, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nếu trong phạm vi một tỉnh) hoặc Tổng cục Lâm nghiệp (nếu từ hai tỉnh trở lên). Hồ sơ gồm văn bản đề nghị nêu rõ nguyên nhân, mức độ thiệt hại, nội dung và thời gian đề nghị; bản kê tổn thất; bản sao quyết định giải thể/phá sản nếu có. Trường hợp cá nhân, người giám hộ gửi bản sao quyết định của tòa án khi mất năng lực hành vi dân sự; người thừa kế gửi giấy chứng tử hoặc chứng nhận mất tích. Khoản 2 nêu trình tự: thông báo hợp lệ trong 1/2 ngày (nộp trực tiếp) hoặc 02 ngày (qua bưu chính/mạng); thành lập Đoàn kiểm tra trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ; kiểm tra trong 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết định; báo cáo trong 05 ngày làm việc sau kiểm tra gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Quyết định miễn, giảm được gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng và bên sử dụng để thực hiện.
Nguyên văn Điều 75. Hồ sơ và trình tự miễn, giảm
1. Hồ sơ miễn, giảm Khi xảy ra rủi ro bất khả kháng quy định tại Điều 73 của Nghị định này, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của một tỉnh) hoặc Tổng cục Lâm nghiệp (đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên). Hồ sơ miễn, giảm bao gồm: a) Văn bản đề nghị miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng hoặc người giám hộ, người thừa kế của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó nêu rõ nguyên nhân, nội dung rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; thời gian đề nghị miễn, giảm; b) Bản kê tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản; bản sao chụp quyết định giải thể hoặc phá sản (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức; c) Riêng trường hợp miễn tiền dịch vụ môi trường rừng đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là cá nhân, ngoài văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này, người giám hộ phải gửi bản sao chụp quyết định của tòa án trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự; người thừa kế phải gửi bản sao chụp giấy chứng tử, chứng nhận mất tích trong trường hợp chết hoặc mất tích. 2. Trình tự miễn, giảm a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời gian 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ; b) Đối với hồ sơ nhận qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ; c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm hợp lệ, bên nhận hồ sơ quyết định thành lập Đoàn kiểm tra xác minh; d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm tra, xác minh; đ) Trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thành báo cáo, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của một tỉnh hoặc gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên; e) Quyết định miễn, giảm được gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng để thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.