Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 78. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện

Căn cứ: Điều 78, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 78 xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ và vùng phụ cận. Chủ sở hữu có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới và bảo đảm kinh phí; tổ chức quản lý vận hành thực hiện phương án bảo vệ, phối hợp kiểm tra, báo cáo khi có nguy cơ mất an toàn. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ phải bảo đảm an toàn đập, hồ chứa; hoạt động khai thác cát, sỏi, nạo vét phải tuân thủ pháp luật về địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện gồm: công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận xác định theo cấp công trình.
  • ▸Vùng phụ cận gồm vùng phụ cận của đập, vùng phụ cận của tuyến năng lượng và vùng phụ cận của lòng hồ chứa thủy điện.
  • ▸Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ và bảo đảm kinh phí cắm mốc, bảo trì mốc chỉ giới.
  • ▸Tổ chức, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thực hiện phương án bảo vệ đã được phê duyệt; phối hợp kiểm tra các hoạt động trong phạm vi bảo vệ; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ mất an toàn.
  • ▸Hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện phải bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
  • ▸Hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi và nạo vét kết hợp thu hồi khoáng sản trong lòng hồ thủy điện phải bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa và tuân thủ pháp luật về địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước.
  • ▸Công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ được tiếp tục sử dụng đúng mục đích; nếu gây ảnh hưởng đến an toàn phải khắc phục, trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm vùng phụ cận chỉ gồm vùng phụ cận của đập mà bỏ qua vùng phụ cận của tuyến năng lượng và lòng hồ chứa.
  • Cho rằng mọi hoạt động trong phạm vi bảo vệ đều bị cấm, trong khi văn bản chỉ yêu cầu bảo đảm an toàn.
  • Nhầm trách nhiệm cắm mốc chỉ giới thuộc về tổ chức quản lý vận hành thay vì chủ sở hữu công trình.

Giải thích

Điều 78 quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ và vùng phụ cận. Vùng phụ cận gồm vùng phụ cận của đập, của tuyến năng lượng và của lòng hồ chứa thủy điện. Chủ sở hữu công trình có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới và bảo đảm kinh phí cắm mốc, bảo trì mốc. Tổ chức quản lý vận hành phải thực hiện phương án bảo vệ đã được phê duyệt, phối hợp kiểm tra và báo cáo khi có nguy cơ mất an toàn. Mọi hoạt động trong phạm vi bảo vệ phải bảo đảm an toàn đập, hồ chứa. Hoạt động khai thác cát, sỏi, nạo vét trong lòng hồ còn phải tuân thủ pháp luật về địa chất, khoáng sản và tài nguyên nước. Công trình hiện có được tiếp tục sử dụng nếu không gây ảnh hưởng; nếu gây ảnh hưởng phải khắc phục hoặc dỡ bỏ, di dời.
Nguyên văn Điều 78. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, các công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận được xác định theo cấp công trình thủy điện; khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định của pháp luật. Vùng phụ cận quy định tại khoản này bao gồm vùng phụ cận của đập, vùng phụ cận của tuyến năng lượng và vùng phụ cận của lòng hồ chứa thủy điện. 92 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024 2. Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy điện và bảo đảm kinh phí cắm mốc, bảo trì mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy điện. 3. Tổ chức, đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện có trách nhiệm thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy điện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương kiểm tra các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn đối với công trình thủy điện. 4. Việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy điện quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. 5. Hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn đập, hồ chứa thủy điện. 6. Hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi và hoạt động nạo vét kết hợp thu hồi khoáng sản trong lòng hồ thủy điện phải bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa thủy điện quy định tại khoản 5 Điều này và tuân thủ quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, pháp luật về tài nguyên nước. 7. Công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện được tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích đã được xác định theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây ảnh hưởng đến an toàn, năng lực hoạt động phục vụ của công trình thủy điện phải thực hiện các giải pháp khắc phục theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 5 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.