Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 335/2025/NĐ-CP

Điều 8. Mức xếp loại chất lượng tổ chức

Căn cứ: Điều 8, 335/2025/NĐ-CP — Nghị định 335/2025/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức

Tóm tắt

Điều 8 quy định 4 mức xếp loại chất lượng tổ chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ. Mỗi mức gắn với khung điểm và các điều kiện cụ thể về tỷ lệ nhiệm vụ hoàn thành, hạn chế khuyết điểm, và tỷ lệ xếp loại xuất sắc trong tổng số hoàn thành tốt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hoàn thành xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; 100% nhiệm vụ đúng hạn, chất lượng, hiệu quả; ít nhất 30% vượt mức; không có đơn vị cấp dưới trực tiếp xếp không hoàn thành; đã khắc phục hạn chế, khuyết điểm.
  • ▸Hoàn thành tốt: từ 70 đến dưới 90 điểm; 100% nhiệm vụ đúng hạn, chất lượng, hiệu quả.
  • ▸Hoàn thành: từ 50 đến dưới 70 điểm; 100% nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không quá 20%.
  • ▸Không hoàn thành: dưới 50 điểm hoặc bị kết luận sai phạm công tác cán bộ, mất đoàn kết, bè phái, chạy chức chạy quyền; hoặc hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch.
  • ▸Tỷ lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc không quá 20% tổng số tổ chức hoàn thành tốt; trường hợp có thành tích xuất sắc, nổi trội thì tối đa 25%.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức Hoàn thành tốt yêu cầu 100% nhiệm vụ hoàn thành, còn mức Hoàn thành cho phép tối đa 20% nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ.
  • Không hoàn thành không chỉ căn cứ điểm dưới 50 mà còn các trường hợp vi phạm hoặc hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ.

Giải thích

Điều 8 chia chất lượng tổ chức thành 4 mức. Muốn đạt Hoàn thành xuất sắc, tổ chức phải đạt từ 90 điểm trở lên, hoàn thành 100% nhiệm vụ đúng hạn, chất lượng, hiệu quả, trong đó ít nhất 30% vượt mức; không có đơn vị cấp dưới trực tiếp nào không hoàn thành nhiệm vụ; đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm. Mức Hoàn thành tốt cần 70 đến dưới 90 điểm và 100% nhiệm vụ đúng hạn. Mức Hoàn thành cần 50 đến dưới 70 điểm, 100% nhiệm vụ được giao nhưng số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không quá 20%. Không hoàn thành khi dưới 50 điểm hoặc bị kết luận sai phạm công tác cán bộ, mất đoàn kết, bè phái, chạy chức chạy quyền, hoặc hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ. Tỷ lệ tổ chức xuất sắc không quá 20% số tổ chức hoàn thành tốt; trường hợp đặc biệt có thành tích nổi trội thì tối đa 25%.
Nguyên văn Điều 8. Mức xếp loại chất lượng tổ chức
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu; b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. 3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%. 4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền. b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp. 5. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tổ chức a) Tỷ lệ tổ chức được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng. b) Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.