Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều III. Phương pháp thẩm định

Căn cứ: Điều P36, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Điều này quy định cách ghi biên bản thẩm định và nguyên tắc đánh giá các chỉ tiêu. Yêu cầu ghi đầy đủ thông tin, chính xác, sửa chữa phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra; đánh giá đúng cột có ký hiệu [ ], không bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá; kết quả tổng hợp nhóm chỉ tiêu là mức cao nhất và phải diễn giải sai lỗi, thời hạn khắc phục.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ghi đầy đủ thông tin theo mẫu biên bản; thẩm tra và ghi thông tin chính xác.
  • ▸Nếu sửa chữa trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra.
  • ▸Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã quy định trong mỗi nhóm chỉ tiêu.
  • ▸Với mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không xác định vào cột không có ký hiệu [ ].
  • ▸Dùng ký hiệu X hoặc đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định.
  • ▸Kết quả đánh giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu trong nhóm, ghi: Ac (Đạt), Mi (Lỗi nhẹ), Ma (Lỗi nặng), Se (Lỗi nghiêm trọng).
  • ▸Phải diễn giải chi tiết sai lỗi đã xác định cho mỗi nhóm chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải khắc phục; nhóm không đánh giá ghi rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn khi sửa chữa biên bản: phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra, không phải của bất kỳ thành viên nào.
  • Xác định mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ] là sai nguyên tắc.
  • Kết quả tổng hợp nhóm chỉ tiêu không phải là mức trung bình mà là mức cao nhất của chỉ tiêu trong nhóm.

Giải thích

Điều III hướng dẫn phương pháp thẩm định, gồm ghi biên bản thẩm định và nguyên tắc đánh giá. Khi ghi biên bản, phải ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong mẫu, thẩm tra và ghi thông tin chính xác. Nếu có sửa chữa trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra. Về nguyên tắc đánh giá: không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã quy định trong mỗi nhóm chỉ tiêu; với mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ]; dùng ký hiệu X hoặc đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định; kết quả đánh giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu trong nhóm, ghi là Ac (Đạt), Mi (Lỗi nhẹ), Ma (Lỗi nặng), Se (Lỗi nghiêm trọng); phải diễn giải chi tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi nhóm chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải khắc phục sai lỗi đó; đối với nhóm chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý do trong cột “Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục”.
Nguyên văn Điều P36. Phần 36
VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .................., ngày tháng năm ĐẠI DIỆN C Ơ SỞ ĐƯỢC THẨM ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu) .............., ngày tháng năm TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH (Ký tên) BB 2.7 HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CƠ SỞ KINH DOANH MUỐI, MUỐI I-ỐT I. PHẠM VI ÁP DỤNG Tài liệu này hướng dẫn thẩm định điều kiện bảo đảm ATTP đối với các cơ sở kinh doanh muối, muối i-ốt. II. HƯỚNG DẪN XẾP LOẠI 1. Định nghĩa mức lỗi - Lỗi nghiêm trọng (Se): Là sai lệch so với quy định, gây mất ATTP, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. - Lỗi nặng (Ma): Là sai l ệch so với quy định, nếu kéo dài sẽ gây mất an toàn thực phẩm nhưng chưa tới mức “Nghiêm trọng”. - Lỗi nhẹ (Mi): Là sai l ệch so với quy định, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát ATTP nhưng chưa đến mức “N ặng”. 2. Bảng xếp loại: Mức lỗi Xếp loại Nhẹ Nặng Nghiêm trọng Loại A ≤ 4 0 0 > 4 0 0 Loại B Mi + Ma ≤ 6 và Ma ≤ 3 0 Mi + Ma > 6 và Ma > 3 0 - ≥ 4 0 Loại C - - ≥ 1 Ghi chú: ( - ) Không tính đến 3. Diễn giải: 3.1. Cơ sở đủ điều kiện: Khi cơ sở xếp loại A hoặc B 3.1.1. Cơ sở được xếp loại A khi đạt các điều kiện sau: - Không có lỗi “Nặng” và lỗi “Nghiêm trọng”; và - Tổng số sai lỗi “Nhẹ” không quá 04 chỉ tiêu. 72 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.7 3.1.2. Cơ sở xếp loại B khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Không có lỗi “Nghiêm trọng” và - Một trong Hai trường hợp sau: + Không có lỗi “Nặng”, số lỗi “Nhẹ” lớn hơn 04 chỉ tiêu; hoặc + Số lỗi “Nặng” không quá 03 chỉ tiêu và tổng số lỗi “Nhẹ” và lỗi “Nặng” không quá 06 chỉ tiêu. 3.2. Cơ sở chưa đủ điều kiện: Khi cơ sở xếp loại C Cơ sở xếp loại C khi vướng vào một trong các điều kiện sau: - Có lỗi “Nghiêm trọng” hoặc - Một trong các trường hợp sau: + Có số lỗi “Nặng” ≥ 04 chỉ tiêu; hoặc + Có dưới hoặc bằng 03 lỗi “Nặng” và tổng số lỗi “Nhẹ” và lỗi “Nặng” lớn hơn 06 chỉ tiêu. III. PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH A. Ghi biên bản thẩm định: - Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong mẫu biên bản. - Thẩm tra và ghi thông tin chính xác. - Nếu sửa chữa trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra. B. Nguyên tắc đánh giá: - Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi nhóm chỉ tiêu. - Với mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ]. - Dùng ký hiệu X hoặc đánh dấu vào các vị trí m ức đánh giá đã được xác định đối với mỗi nhóm chỉ tiêu. - Kết quả đánh giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu trong nhóm, thống nhất ghi như sau: Ac (Đạt), Mi (Lỗi nhẹ), Ma (Lỗi nặng), Se (Lỗi nghiêm trọng). - Phải diễn giải chi tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi nhóm chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải khắ c phục sai lỗi đó. Đối với nhóm chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý do trong cột ‘Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục”. BB 2.7 C. Hướng dẫn đánh giá đối với từng chỉ tiêu: 1. Địa điểm kinh doanh: Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.