Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật 04/2011/QH13 LUẬT ĐO LƯỜNG

Luật 04/2011/QH13 LUẬT ĐO LƯỜNG

Bài học trong chủ đề

56 bài · 100 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động đo lường. Đồng thời quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường tại Việt Nam.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản trong Luật như đo lường, hoạt động đo lường, chuẩn đo lường, phương tiện đo, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, hàng đóng gói sẵn, dấu định lượng.
  4. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo lường Điều 4 nêu nguyên tắc chung: đo lường phải bảo đảm tính thống nhất, chính xác; hoạt động đo lường phải bảo đảm minh bạch, khách quan, chính xác, công bằng, an toàn, thuận lợi cho giao dịch, bảo vệ quyền lợi, phù hợp thông lệ quốc tế và tôn trọng thỏa thuận.
  5. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về đo lường Điều 5 quy định chính sách đầu tư, khuyến khích xã hội hóa, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu công nghệ, tuyên truyền pháp luật và khuyến khích sử dụng đơn vị đo pháp định, hệ thống quản lý chất lượng.
  6. Điều 6. Hợp tác quốc tế về đo lường Hợp tác quốc tế về đo lường dựa trên tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi; thực hiện qua ký kết điều ước, gia nhập tổ chức, chương trình dự án, trao đổi chuyên gia, hội nghị, phối hợp giải quyết tranh chấp.
  7. Điều 7. Những hành vi bị cấm Điều 7 liệt kê bốn nhóm hành vi bị cấm trong hoạt động đo lường: lợi dụng để gây thiệt hại; cố ý làm sai lệch phương tiện đo, kết quả đo; cố ý cung cấp sai, giả mạo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa dấu, tem, giấy chứng nhận kiểm định.
  8. Điều 8. Phân loại đơn vị đo Đơn vị đo gồm đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác. Đơn vị đo pháp định bao gồm đơn vị cơ bản, dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế, bội thập phân, ước thập phân, đơn vị không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp tập quán, thông lệ, và đơn vị tổ hợp. Đơn vị đo cơ bản gồm mét, kilôgam, giây, ampe, kenvin, mol, candela.
  9. Điều 9. Sử dụng đơn vị đo Đơn vị đo pháp định phải được sử dụng trong văn bản cơ quan nhà nước, phương tiện đo dùng trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, hoạt động công vụ; ghi lượng hàng đóng gói sẵn; sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo theo khoản 2 Điều 16; bảo đảm an toàn, sức khỏe cộng đồng, môi trường. Đơn vị đo khác dùng theo thỏa thuận, trừ các trường hợp trên; khi giải quyết tranh chấp phải quy đổi sang đơn vị đo pháp định.
  10. Điều 10. Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo Chuẩn đo lường gồm chuẩn quốc gia, chuẩn chính, chuẩn công tác. Chuẩn quốc gia là cao nhất dùng xác định giá trị đo của các chuẩn còn lại. Chuẩn chính dùng hiệu chuẩn, xác định giá trị đo của chuẩn khác ở địa phương, tổ chức. Chuẩn công tác dùng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo.
  11. Điều 11. Yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường Chuẩn đo lường phải thể hiện yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản trên chuẩn, nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo; đặc tính kỹ thuật đo lường phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.
  12. Điều 12. Yêu cầu đối với chuẩn quốc gia Chuẩn quốc gia phải đáp ứng yêu cầu Điều 11, được thiết lập theo quy hoạch, được phê duyệt, duy trì, bảo quản, sử dụng tại tổ chức được chỉ định giữ chuẩn; định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế hoặc chuẩn quốc gia nước ngoài. Thủ tướng phê duyệt quy hoạch; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn.
  13. Điều 13. Điều kiện hoạt động của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia Để được chỉ định giữ chuẩn quốc gia, tổ chức phải có tư cách pháp nhân, đủ nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện các hoạt động giữ, duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia, hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia, truyền độ chính xác, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về chuẩn đo lường. Đồng thời phải thiết lập sơ đồ hiệu chuẩn, hệ thống quản lý và được chỉ định giữ chuẩn quốc gia.
  14. Điều 14. Yêu cầu đối với chuẩn chính, chuẩn công tác Chuẩn chính, chuẩn công tác phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 11, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc tổ chức tự thiết lập. Việc duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc người đứng đầu tổ chức. Đặc tính kỹ thuật đo lường phải phù hợp với yêu cầu đã công bố thông qua hiệu chuẩn hoặc so sánh định kỳ. Việc hiệu chuẩn, so sánh phải thực hiện tại tổ chức hiệu chuẩn đáp ứng Điều 25. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn tại tổ chức được chỉ định và chứng nhận phù hợp. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chứng nhận này.
  15. Điều 15. Yêu cầu đối với chất chuẩn Chất chuẩn phải tuân thủ yêu cầu đối với chuẩn đo lường quy định tại các điều 11, 12 và 14 của Luật, đồng thời bảo đảm độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã công bố hoặc quy định; phải được xác nhận giá trị thuộc tính cùng với độ không đảm bảo đo thông qua thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều 16 phải được chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 14.
  16. Điều 16. Các loại phương tiện đo Phương tiện đo được chia thành hai nhóm: nhóm 1 sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc mục đích khác không thuộc nhóm 2, được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố. Nhóm 2 sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và hoạt động công vụ khác, thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục phương tiện đo nhóm 2.
  17. Điều 17. Yêu cầu cơ bản đối với phương tiện đo Phương tiện đo phải thể hiện yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm; cấu trúc phải ngăn ngừa sự can thiệp làm sai lệch kết quả đo; đặc tính kỹ thuật đo lường phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.
  18. Điều 18. Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 1 Phương tiện đo nhóm 1 phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 17. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.
  19. Điều 19. Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 2 Điều 19 quy định phương tiện đo nhóm 2 phải đáp ứng yêu cầu chung tại Điều 17 và được kiểm soát về đo lường bằng một hoặc một số biện pháp: phê duyệt mẫu, kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa. Việc phê duyệt mẫu và kiểm định phải tuân theo Điều 20 và khoản 2 Điều 21.
  20. Điều 20. Phê duyệt mẫu phương tiện đo Điều 20 quy định thẩm quyền phê duyệt mẫu phương tiện đo do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thực hiện. Việc thử nghiệm mẫu để phê duyệt phải tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định; mẫu có thể được miễn, giảm thử nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
  21. Điều 21. Kiểm định phương tiện đo Điều 21 quy định việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện. Phương tiện đo nhóm 2 phải kiểm định ban đầu, định kỳ, sau sửa chữa; một số phải kiểm định đối chứng bởi tổ chức kiểm định khác thuộc Danh mục chỉ định. Phương tiện đo nhóm 1 kiểm định tự nguyện.
  22. Điều 22. Hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường Điều 22 quy định hiệu chuẩn do tổ chức hiệu chuẩn thực hiện để xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải hiệu chuẩn bắt buộc; các chuẩn khác và phương tiện đo nhóm 1 hiệu chuẩn tự nguyện.
  23. Điều 23. Thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường Điều 23 quy định thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm thực hiện để xác định đặc tính kỹ thuật đo lường. Mẫu phương tiện đo nhóm 2 phải thử nghiệm bắt buộc trước khi phê duyệt, trừ trường hợp miễn, giảm; chuẩn chính, chuẩn công tác và phương tiện đo nhóm 1 thử nghiệm tự nguyện.
  24. Điều 24. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm Điều 24 quy định các nguyên tắc: độc lập, khách quan, chính xác; công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục; tuân thủ trình tự, thủ tục đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ bảo mật thông tin, số liệu, kết quả.
  25. Điều 25. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm Điều 25 quy định tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện: pháp nhân, cơ sở vật chất, nhân lực, độc lập khách quan, hệ thống quản lý, đăng ký hoạt động. Tổ chức được chỉ định thực hiện bắt buộc phải đáp ứng khoản 1 và được chỉ định.
  26. Điều 26. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm Điều 26 quy định chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý, phù hợp nội dung, khối lượng, tính chất, thời hạn. Chi phí dựa trên các chi phí cơ bản: vật tư, nhân công, khấu hao máy móc thiết bị, vận chuyển; phải niêm yết công khai và theo pháp luật về giá.
  27. Điều 27. Các loại phép đo Phép đo được chia thành hai nhóm: nhóm 1 (nghiên cứu, điều khiển, kiểm soát chất lượng sản xuất và mục đích khác) kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố; nhóm 2 (định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, an toàn, sức khỏe, môi trường, thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, công vụ) kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định.
  28. Điều 28. Yêu cầu cơ bản đối với phép đo Phép đo phải đáp ứng yêu cầu về phương tiện, phương pháp, điều kiện thực hiện, mức độ thành thạo của người thực hiện; độ chính xác của kết quả đo phải được truyền từ chuẩn đo lường thông qua chuỗi không đứt đoạn các hoạt động hiệu chuẩn, kiểm định.
  29. Điều 29. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 1 Phép đo nhóm 1 phải đáp ứng yêu cầu cơ bản tại Điều 28, được thực hiện theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân. Độ chính xác do tổ chức, cá nhân tự quyết định và chịu trách nhiệm thông qua lựa chọn, sử dụng phương tiện đo phù hợp, tuân thủ hướng dẫn sản xuất hoặc thỏa thuận với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện phép đo.
  30. Điều 30. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 2 Phép đo nhóm 2 phải đáp ứng yêu cầu cơ bản tại Điều 28, phải được thực hiện bằng phương tiện đo nhóm 2 và tuân thủ yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết.
  31. Điều 31. Phân loại hàng đóng gói sẵn Hàng đóng gói sẵn được chia thành hai nhóm: nhóm 1 (không thuộc Danh mục nhóm 2) kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố; nhóm 2 (có số lượng lớn lưu thông hoặc giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, ảnh hưởng sức khỏe, môi trường) thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định.
  32. Điều 32. Yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn Lượng của hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu đi kèm và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc ghi lượng trên nhãn phải tuân thủ pháp luật về nhãn hàng hóa.
  33. Điều 33. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1 Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1 khi sản xuất, nhập khẩu phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 32 và phù hợp với yêu cầu do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu công bố. Được mang dấu định lượng trên nhãn do tổ chức, cá nhân đó tự quyết định.
  34. Điều 34. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 khi sản xuất, nhập khẩu phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 32, phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường và phải có dấu định lượng trên nhãn hàng hóa theo quy định. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết.
  35. Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường Điều 35 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường. Về quyền, họ được lựa chọn tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phù hợp; được khiếu nại kết quả và khởi kiện theo quy định. Về nghĩa vụ, họ phải thực hiện biện pháp kiểm soát đo lường trước khi đưa vào sử dụng, chấp hành thanh tra, thông tin trung thực, hướng dẫn sử dụng, trả chi phí và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  36. Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường Điều 36 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Về quyền, họ được thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong phạm vi lĩnh vực đã đăng ký; được thừa nhận kết quả; khiếu nại, khởi kiện. Về nghĩa vụ, họ phải công khai, minh bạch, tuân thủ trình tự, thủ tục, bảo đảm khách quan, chính xác, tuân thủ chi phí; bảo mật thông tin; báo ngay khi phát hiện vi phạm; chịu trách nhiệm về kết quả; chấp hành thanh tra, kiểm tra.
  37. Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định Điều 37 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định. Về quyền, họ được thực hiện trong phạm vi lĩnh vực được chỉ định; được thừa nhận kết quả; khiếu nại, khởi kiện. Về nghĩa vụ, ngoài các nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 36, họ còn phải thực hiện yêu cầu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trừ trường hợp bất khả kháng và bảo đảm trình tự, thủ tục theo quy định của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
  38. Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường Điều 38 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường. Quyền bao gồm yêu cầu cung cấp thông tin, lựa chọn tổ chức kiểm định, khiếu nại, khởi kiện. Nghĩa vụ gồm thực hiện kiểm soát đo lường, bảo quản, tuân thủ trình độ, chấp hành thanh tra và trả chi phí.
  39. Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn Điều 39 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn. Quyền gồm công bố dấu định lượng trên nhãn hàng nhóm 1 và khiếu nại, khởi kiện. Nghĩa vụ gồm thông tin trung thực về lượng, thông báo điều kiện bảo quản, bảo đảm lượng, thể hiện dấu định lượng nhóm 2, chấp hành thanh tra.
  40. Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng liên quan đến hoạt động đo lường Điều 40 quy định quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng trong hoạt động đo lường. Quyền gồm được cung cấp thông tin trung thực, yêu cầu kiểm tra, tố cáo, yêu cầu trợ giúp. Nghĩa vụ gồm thông tin cho cơ quan nhà nước khi phát hiện vi phạm và không lợi dụng quy định để xâm hại lợi ích.
  41. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về đo lường Điều 41 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về đo lường. Các tổ chức này được tư vấn, phản biện, cung cấp dịch vụ, nhận thông tin, tuyên truyền, kiến nghị xử lý vi phạm.
  42. Điều 42. Đối tượng kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 42 xác định đối tượng kiểm tra nhà nước về đo lường bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
  43. Điều 43. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 43 quy định nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường theo 5 nhóm đối tượng: chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn và hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Mỗi nhóm có các nội dung kiểm tra cụ thể, dẫn chiếu đến các điều khoản tương ứng của Luật.
  44. Điều 44. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 44 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về đo lường gồm 5 bước: xuất trình quyết định kiểm tra (trừ trường hợp được phép lấy mẫu trước), tiến hành kiểm tra theo nội dung quyết định, lập biên bản, xử lý kết quả theo Điều 48 và báo cáo cơ quan ra quyết định.
  45. Điều 45. Hình thức kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 45 quy định hai hình thức kiểm tra nhà nước về đo lường: kiểm tra theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và kiểm tra đột xuất. Kiểm tra đột xuất được tiến hành trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  46. Điều 46. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 46 quy định cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường ở ba cấp: cấp trung ương thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (phạm vi cả nước), cấp tỉnh thuộc UBND cấp tỉnh (phạm vi địa phương) và UBND cấp huyện (trên địa bàn).
  47. Điều 47. Quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 47 quy định quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường. Về quyền: quyết định thành lập đoàn kiểm tra, cảnh báo nguy cơ, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo. Về nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, ra quyết định xử lý trong 15 ngày, bảo đảm khách quan, giữ bí mật, chịu trách nhiệm pháp lý.
  48. Điều 48. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 48 quy định các biện pháp xử lý khi phát hiện vi phạm trong quá trình kiểm tra nhà nước về đo lường. Bao gồm yêu cầu tạm dừng, khắc phục; xử lý nghiêm trọng hơn như dừng hành vi vi phạm, niêm phong, báo cáo cơ quan có thẩm quyền; và trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm tra có thẩm quyền.
  49. Điều 49. Kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường Điều 49 quy định kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường do cơ quan thực hiện kiểm tra chi trả từ dự toán. Nếu kết luận tổ chức, cá nhân vi phạm thì phải hoàn trả kinh phí lấy mẫu. Chính phủ quy định chi tiết.
  50. Điều 50. Thanh tra về đo lường Điều 50 xác định các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đo lường, gồm Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo lường. Việc thanh tra theo Luật này và pháp luật về thanh tra.
  51. Điều 51. Đối tượng và nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đo lường Điều 51 xác định đối tượng thanh tra chuyên ngành về đo lường là tổ chức, cá nhân hoạt động đo lường. Nhiệm vụ là thanh tra việc thực hiện pháp luật và các quy định kỹ thuật về đo lường của các đối tượng này.
  52. Điều 52. Xử lý vi phạm pháp luật về đo lường Quy định trách nhiệm pháp lý đối với cá nhân, tổ chức, người có chức vụ quyền hạn vi phạm pháp luật về đo lường; nguyên tắc xử phạt, áp dụng hình thức phạt tiền đặc biệt và thẩm quyền xử phạt.
  53. Điều 53. Trách nhiệm của Chính phủ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.
  54. Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước, với 8 nhóm nhiệm vụ cụ thể.
  55. Điều 55. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì quy định quản lý đo lường đặc thù.
  56. Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 56 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về đo lường của Ủy ban nhân dân các cấp. UBND cấp tỉnh có 6 nhóm nhiệm vụ, cấp huyện có 4 nhóm, cấp xã có 3 nhóm.