Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị

Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị

Bài học trong chủ đề

26 bài
  1. Phần 1. Phạm vi và cách sử dụng Hướng dẫn 07-HD/BTCTW Hướng dẫn 07-HD/BTCTW áp dụng đối với cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức theo ngành dọc, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý biên chế trong hệ thống chính trị; lực lượng vũ trang triển khai rà soát, hoàn thiện và báo cáo Bộ Chính trị theo quy định. Việc rà soát phải đồng bộ với sơ kết 01 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, đồng thời kế thừa kết quả rà soát đã thực hiện, chỉ cập nhật phần thay đổi, còn thiếu hoặc chưa kiểm chứng.
  2. Phần 2. Trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, kỳ thống kê và dữ liệu Phần 2 quy định mỗi cơ quan, đơn vị phân công đầu mối chuẩn bị các tài liệu về chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, bản mô tả, khung năng lực cùng số liệu sản phẩm, thời gian, nhân lực, biên chế. Kỳ thống kê khối lượng và thời gian thực hiện công việc là 12 tháng, từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026; nhân lực hiện có chốt tại ngày 30/9/2026.
  3. Phần 2. Thực hiện 08 bước, sử dụng Bộ biểu Excel và Phụ lục I - VIII Thực hiện theo 08 bước tại Mục II, sử dụng Bộ biểu Excel và các phụ lục kèm theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW. Đơn vị chỉ nhập các trường thuộc trách nhiệm, không nhập đè ô công thức đã khóa; kiểm tra công thức và xác nhận số liệu trước khi tổng hợp.
  4. Phần 2. Khung phương pháp, cụ thể hóa, xử lý phần chưa đủ căn cứ và trao đổi, điều chỉnh Hướng dẫn Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW quy định khung phương pháp, nguyên tắc và yêu cầu chung để thực hiện thống nhất trong hệ thống chính trị; các cơ quan đầu mối tiếp tục cụ thể hóa, hướng dẫn trong phạm vi quản lý. Khi chưa có đủ định mức, thời gian tham chiếu, các cơ quan vẫn triển khai 08 bước và hoàn thành hồ sơ theo tiến độ trên cơ sở kết quả đã kiểm tra, xác nhận; phần chưa đủ căn cứ tách riêng, xử lý theo khoản 6 Mục IV.
  5. Phần 2. Phân định phần việc, không tính trùng và xử lý dữ liệu chưa đầy đủ Phần 2 yêu cầu một công việc có nhiều vị trí cùng tham gia, hoặc một người kiêm nhiệm nhiều vị trí, phải được phân định phần việc trách nhiệm và thời gian tương ứng, không tính trùng. Công cụ phải hỗ trợ mở rộng hoặc hợp nhất dữ liệu có kiểm soát; giới hạn số dòng của tệp không làm giới hạn phạm vi kê khai; nội dung chưa thể thể hiện đầy đủ phải ghi riêng và chuyển đầu mối hỗ trợ kỹ thuật xử lý.
  6. Phần 3. Phương pháp xác định nhu cầu nhân lực và ví dụ PP2 Nhóm sản phẩm không tự tạo hệ số nhân thời gian và không dùng hệ số đang thử nghiệm để tính biên chế. Ví dụ PP2 nêu cách tính giờ ròng từ sản phẩm, trừ thời gian giảm do số hóa/thuê dịch vụ, cộng việc mới, rồi chia cho quỹ giờ và không tự làm tròn.
  7. Phần 3. Phương pháp PP3 đối với công việc khó chuẩn hóa thời gian PP3 áp dụng cho công việc tham mưu chiến lược, nghiên cứu, thẩm tra, giám sát, phục vụ lãnh đạo và công việc khó chuẩn hóa thời gian. Quy trình gồm lập danh mục sản phẩm, phân tích phần việc, lập phương án phân công, đối chiếu hồ sơ và thẩm định, xác nhận.
  8. Phần 3. Ví dụ minh họa PP3 Ví dụ PP3 minh họa một đơn vị được giao đồng thời 02 đề án chính sách, mỗi đề án cần 01 người chủ trì và có thể dùng chung chuyên gia dữ liệu, chuyên gia pháp lý theo lịch. Phương án bố trí 02 người chủ trì, không cộng thành 04 biên chế thường xuyên.
  9. Phần 3. Kiểm tra, giải trình và kê khai kết quả xác định nhu cầu nhân lực Khi kiểm tra, giải trình phải phân biệt người quy đổi, số người cần bố trí và chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền quyết định. Chỉ cộng số người lao động quy đổi cùng kỳ, cùng cơ sở giờ; số người thực tế tổng hợp theo mã nhân sự và nơi quản lý chính.
  10. Bước 7. Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có và xây dựng phương án biên chế Bước 7 yêu cầu đối chiếu nhu cầu với nhân lực hiện có trên cùng kỳ, phạm vi, đơn vị tính; phân biệt người lao động quy đổi, số người và chỉ tiêu biên chế. Trước khi đề nghị điều chỉnh biên chế phải xem xét bố trí lại, điều chuyển, bồi dưỡng, kiêm nhiệm, dùng chung, đổi mới phương thức làm việc, ứng dụng công nghệ và thuê dịch vụ hợp pháp.
  11. Bước 8. Kiểm tra, xác nhận và gửi kết quả Cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện rà soát, kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và lấy ý kiến bộ phận chuyên môn, cán bộ có liên quan trước khi xác nhận phương án. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về dữ liệu gốc, kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án sử dụng biên chế.
  12. Phần 4. Cách thực hiện riêng theo khối, cấp và công việc đặc thù (mục III) — Cơ quan, đơn vị của Đảng Mục III.1 yêu cầu xác định công việc và sản phẩm của cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy, tổ chức đảng theo chức năng, nhiệm vụ, chương trình công tác và thẩm quyền được giao. Đơn vị sự nghiệp của Đảng rà soát vị trí việc làm viên chức theo tính chất hoạt động, tách khỏi công chức tại cơ quan tham mưu. Bộ phận chuyên trách công tác đảng kê khai riêng; người kiêm nhiệm ghi rõ vị trí chính và biên chế chỉ tính một lần.
  13. Phần 4. Cách thực hiện riêng theo khối, cấp và công việc đặc thù (mục III) — Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Mục III.2 yêu cầu ngoài sản phẩm tham mưu, phải thống kê công việc vận động, giám sát, phản biện xã hội, chăm lo đoàn viên, hội viên, tổ chức phong trào và phục vụ nhân dân. Sản lượng xác định theo cuộc, đợt, địa bàn, nội dung và sản phẩm, có tính yêu cầu cao điểm; phân biệt nhân lực trong biên chế với cộng tác viên, tình nguyện viên.
  14. Phần 4. Cách thực hiện riêng theo khối, cấp và công việc đặc thù (mục III) — Khối Chính phủ và cơ quan hành chính nhà nước Mục III.3 yêu cầu phân biệt công việc xây dựng thể chế, tham mưu chính sách; quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra; giải quyết thủ tục hành chính; hướng dẫn và kiểm tra sau phân cấp. Cơ quan Trung ương phải thống kê cả phần việc còn lại sau phân cấp. Với hồ sơ hành chính, thống kê sản lượng và thời gian theo loại hồ sơ, độ phức tạp; không đồng nhất thời hạn giải quyết với giờ lao động thực tế.
  15. Phần 4. Cách thực hiện riêng theo khối, cấp và công việc đặc thù (mục III) — Quốc hội và Hội đồng nhân dân Mục III.4 quy định việc xác định công việc, sản phẩm của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội gắn với hoạt động lập hiến, lập pháp, thẩm tra, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước, công tác tổ chức bộ máy, nhân sự và phục vụ kỳ họp, phiên họp, hoạt động của các cơ quan, đại biểu. Với Hội đồng nhân dân, gắn với quyết định vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát, tổ chức bộ máy, nhân sự và phục vụ kỳ họp, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, theo dõi kiến nghị cử tri.
  16. Phần 5. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm toán Nhà nước Phần 5 quy định yêu cầu thống kê công việc đặc thù đối với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm toán Nhà nước; các cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành hướng dẫn, xác nhận định mức và bố trí nhân lực đặc thù.
  17. Phần 6. Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan có nhiệm vụ chuyên biệt Phần 6 yêu cầu kê khai sản phẩm tham mưu, tổng hợp, phục vụ hoạt động hiến định, đối ngoại, an ninh và nhiệm vụ đột xuất; xem xét yêu cầu bảo mật, thời hạn và mức độ sẵn sàng; không áp định mức hồ sơ hành chính đại trà cho công việc chuyên biệt.
  18. Phần 7. Đơn vị sự nghiệp công lập Phần 7 quy định việc xác định vị trí viên chức, sản phẩm và nhu cầu nhân lực phù hợp ngành, lĩnh vực, quy mô, định mức chuyên môn, điều kiện cung ứng dịch vụ và mức độ tự chủ; phân biệt số người làm việc theo nguồn kinh phí, chế độ nhân sự và thẩm quyền giao, quản lý; lưu ý với giáo dục, y tế và dịch vụ công.
  19. Phần 8. Yêu cầu riêng ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã Phần 8 quy định yêu cầu riêng cho cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã trong rà soát nhiệm vụ, hỗ trợ, kiểm tra dữ liệu và kế thừa dữ liệu; cấp xã không tự đặt hệ số vùng hoặc giờ quy đổi khác mức chung khi chưa được xác nhận.
  20. Mục IV. Kiểm chứng và quản lý dữ liệu Mục IV quy định trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng nhân lực trong kê khai, kiểm tra, xác nhận số liệu; yêu cầu xác định một đầu mối chịu trách nhiệm số liệu, sử dụng danh mục và mã dùng chung, quản lý mã tạm, bảng đối chiếu mã và bảo mật thông tin.
  21. Phần 6. Tổng hợp kết quả rà soát và trách nhiệm của các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo và tổng hợp kết quả rà soát trong phạm vi được phân công, gồm cả nhiệm vụ chuyên môn và công tác đảng chuyên trách, kiêm nhiệm. Việc tổng hợp phải có đối chiếu, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng biên chế; không làm thay đổi thẩm quyền giao, quản lý, điều chỉnh biên chế.
  22. Phần 6. Hướng dẫn, xác nhận cách đo và kiểm tra chất lượng dữ liệu Các cơ quan chuyên ngành ở Trung ương hướng dẫn và xác nhận cách đo khối lượng, thời gian, định mức, yêu cầu thường trực thuộc phạm vi thẩm quyền. Cơ quan cấp tỉnh kiểm tra, hỗ trợ cơ sở, chỉ yêu cầu bổ sung trường dữ liệu còn thiếu, không yêu cầu làm lại toàn bộ biểu đã được xác nhận. Cơ quan đầu mối chọn trường hợp đại diện để kiểm tra cách hiểu, cách đo và kết quả trước khi tổng hợp rộng; khác biệt lớn phải được giải trình, không lấy bình quân làm định mức chung.
  23. Phần 6. Yêu cầu về dữ liệu sử dụng cho phương án biên chế Dữ liệu sử dụng cho phương án biên chế phải xác định được nguồn, phạm vi, kỳ, cơ quan xác nhận. Không dùng số liệu mô phỏng, tự kê khai chưa kiểm chứng, số dấu đánh dấu chuyển đổi số hoặc số lượng nhiệm vụ riêng lẻ làm căn cứ trực tiếp tăng biên chế; việc xác định nhu cầu nhân lực không tự động làm tăng tổng biên chế.
  24. Phần 6. Lập danh mục khởi tạo về nhiệm vụ, công việc, sản phẩm phổ biến Trong đợt triển khai ban đầu, các cơ quan đầu mối theo khối, ngành, địa phương lập danh mục khởi tạo về nhiệm vụ, công việc, sản phẩm phổ biến theo cấu trúc tối thiểu gồm các trường quy định. Chỉ đưa thời gian chuẩn vào danh mục khi đã có căn cứ, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; Ban Tổ chức Trung ương thống nhất cấu trúc, tiếp nhận và công bố danh mục tham chiếu dùng chung.
  25. Phần 6. Xác nhận dữ liệu tính toán chính thức và xử lý công việc chưa có định mức Dữ liệu phục vụ tính toán chính thức phải được xác nhận về nguồn, thời kỳ, phạm vi và chất lượng. Đối với công việc chưa có định mức, PP3 và tác động B2 còn chưa kiểm chứng, cơ quan đơn vị ghi rõ căn cứ, người xác nhận hoặc tách kết quả tính thử. Trường hợp Biểu C3 chưa có kết quả đã kiểm chứng, không hoàn thiện phương án Biểu D2 như số liệu chính thức.
  26. Phần 7. Triển khai, kiểm thử và tiến độ rà soát, xác định nhu cầu nhân lực, xây dựng phương án biên chế Phần 7 quy định việc triển khai ngay sau khi Hướng dẫn ban hành, gồm hướng dẫn, kế thừa dữ liệu, kê khai và kiểm thử tại đơn vị làm điểm; trách nhiệm của cơ quan thường trực; nguyên tắc xử lý vướng mắc kỹ thuật; lộ trình thời hạn hoàn thành các bước từ 10/11/2026 đến 30/11/2026.