Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
Bài học trong chủ đề
27 bài · 51 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 124/2025/NĐ-CP Nghị định 124/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện phân quyền, phân cấp. Đồng thời, Nghị định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ khi được phân định thẩm quyền.
- Điều 2. Nguyên tắc phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền Điều 2 quy định 10 nguyên tắc phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Các nguyên tắc bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, phân cấp triệt để, phân định rõ thẩm quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đồng thời bảo đảm quyền con người, quyền công dân, không làm gián đoạn công việc và nguồn lực do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Điều 3. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 Điều 3 xác định nhiệm vụ báo cáo trước Quốc hội hằng năm tại kỳ họp cuối năm về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 thuộc nhiệm vụ thực hiện của Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Nhiệm vụ này được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 88/2019/QH14 và khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 120/2020/QH14.
- Điều 4. Tiếp nhận thông báo kết quả đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo Điều 4 quy định việc tiếp nhận văn bản thông báo kết quả đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo tôn giáo (theo khoản 4 Điều 39 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo) thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trình tự, thủ tục tiếp nhận được thực hiện theo Mục 1 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
- Điều 5. Trả lời nhóm người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo tập trung mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo Thẩm quyền trả lời nhóm người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo tập trung mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo thuộc UBND cấp tỉnh. Trình tự, thủ tục được quy định tại Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.
- Điều 6. Trả lời việc người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam Thẩm quyền trả lời việc người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam thuộc UBND cấp tỉnh. Trình tự, thủ tục được quy định tại Mục III Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.
- Điều 7. Phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 Thẩm quyền phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc UBND cấp tỉnh. UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh; trình tự, thủ tục và hồ sơ được quy định tại các Mục IV, V Phụ lục I.
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc UBND cấp tỉnh. Trình tự, thủ tục, hồ sơ được thực hiện như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 124/2025/NĐ-CP.
- Điều 9. Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 Thẩm quyền phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù thuộc Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Trình tự, thủ tục quy định tại Mục VI Phụ lục I; hồ sơ tại Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 Điều 10 quy định thẩm quyền sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 thuộc Bộ trưởng Dân tộc và Tôn giáo. Trình tự, thủ tục, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung danh sách các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do hoàn thành xây dựng nông thôn mới; chia, tách, sáp nhập địa giới; thành lập mới hoặc hiệu chỉnh tên gọi của đơn vị hành chính Điều 11 quy định thẩm quyền sửa đổi, bổ sung danh sách các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong các trường hợp hoàn thành xây dựng nông thôn mới, chia tách, sáp nhập địa giới, thành lập mới hoặc hiệu chỉnh tên gọi đơn vị hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách này.
- Điều 12. Công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Điều 12 quy định thẩm quyền công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
- Điều 13. Quyết định số lượng người có uy tín Điều 13 quy định thẩm quyền quyết định số lượng người có uy tín trong trường hợp thôn thành lập mới do sáp nhập các thôn thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Căn cứ pháp lý là điểm b khoản 3 Điều 4 Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
- Điều 14. Tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ Điều 14 phân định thẩm quyền tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đối với lễ hội quy mô trong một xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận đối với lễ hội quy mô trong nhiều xã thuộc tỉnh. Trình tự, thủ tục theo Mục IX Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
- Điều 15. Tiếp nhận thông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo Điều 15 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng có trách nhiệm tiếp nhận thông báo bằng văn bản đối với lớp bồi dưỡng về tôn giáo không thuộc khoản 1 Điều 41 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo. Trình tự, thủ tục theo Mục X Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
- Điều 16. Tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo Điều 16 quy định thẩm quyền tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo dựa trên phạm vi địa bàn hoạt động: một xã, nhiều xã trong tỉnh, hoặc nhiều tỉnh. Điều này cũng quy định trách nhiệm thông báo bổ sung đối với hoạt động không có trong danh mục đã thông báo và dẫn chiếu trình tự, thủ tục.
- Điều 17. Tiếp nhận thông báo tổ chức hội nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 17 quy định thẩm quyền tiếp nhận thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc dựa trên phạm vi địa bàn hoạt động: một xã, nhiều xã trong tỉnh, hoặc nhiều tỉnh. Điều này cũng dẫn chiếu trình tự, thủ tục tại Mục XII Phụ lục I.
- Điều 18. Chấp thuận tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo Điều 18 quy định thẩm quyền trả lời bằng văn bản đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo. Thẩm quyền thuộc UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh hoặc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tùy theo địa bàn hoạt động. Trình tự, thủ tục theo Mục XIII Phụ lục I.
- Điều 19. Chấp thuận tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp Điều 19 quy định thẩm quyền trả lời bằng văn bản đối với việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp. Thẩm quyền thuộc UBND cấp xã nếu quy mô ở xã; UBND cấp tỉnh nếu quy mô ở nhiều xã trong tỉnh hoặc nhiều tỉnh. Trình tự, thủ tục theo Mục XIV Phụ lục I.
- Điều 20. Tiếp nhận thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 20 quy định thẩm quyền tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc. UBND cấp xã tiếp nhận thông báo quyên góp trong địa bàn một xã; UBND cấp tỉnh tiếp nhận thông báo quyên góp trên địa bàn nhiều xã thuộc tỉnh. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Mục XV Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Dân tộc và Tôn giáo Điều 21 quy định Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền; kiểm tra, giám sát các nhiệm vụ đã phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền cho chính quyền địa phương.
- Điều 22. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan Điều 22 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định và phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo báo cáo Chính phủ các nội dung có liên quan.
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 23 quy định UBND các cấp thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp và thẩm quyền được phân định; UBND cấp tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn và bảo đảm nguồn lực thực hiện.
- Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo; đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc; đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc; chấp thuận Điều 25 quy định hồ sơ của nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, dẫn chiếu đến các Mục trong Phụ lục II. Điều này cũng quy định nội dung văn bản thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc Điều 26 sửa đổi, bổ sung ba nội dung của Nghị định 05/2011/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 127/2024/NĐ-CP): khái niệm vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kỳ hạn tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số; và cấp tổ chức của cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 41/2025/NĐ-CP về Bộ Dân tộc và Tôn giáo Điều 27 bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại điểm d khoản 6 Điều 2 của Nghị định 41/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp Điều 28 quy định việc chuyển giao nhiệm vụ đang thực hiện nhưng chưa hoàn thành; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền; và việc tiếp tục áp dụng văn bản, giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực.