Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử

Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử

Bài học trong chủ đề

22 bài · 81 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 137/2024/NĐ-CP, bao gồm các nội dung về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Cụ thể: chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu; hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử; hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử; trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn, rất lớn và tiêu chí tín nhiệm mạng của hệ thống thông tin.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 137/2024/NĐ-CP là cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng trong Nghị định 137/2024/NĐ-CP, gồm: quản trị nội bộ trên môi trường điện tử; chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử; giám sát, kiểm tra trên môi trường điện tử; hệ thống quản lý văn bản và điều hành; hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước.
  4. Điều 4. Chuyển đổi hình thức từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu Điều 4 quy định yêu cầu đối với thông điệp dữ liệu chuyển đổi từ văn bản giấy, gồm yêu cầu về ký hiệu riêng và thông tin khác; yêu cầu về hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi. Thông điệp dữ liệu phải đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử.
  5. Điều 5. Chuyển đổi hình thức từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy Điều 5 quy định chi tiết việc chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy theo Luật Giao dịch điện tử. Văn bản giấy chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu về thông tin xác định hệ thống, ký hiệu riêng và hệ thống thông tin phải có các tính năng bảo đảm chuyển đổi toàn vẹn.
  6. Điều 6. Chuyển đổi hoạt động của cơ quan nhà nước lên môi trường điện tử Điều 6 quy định việc ưu tiên thực hiện toàn trình trên môi trường điện tử các hoạt động của cơ quan nhà nước, trừ nội dung liên quan đến bí mật nhà nước; trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số; các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số và yêu cầu gắn việc triển khai với cải cách hành chính.
  7. Điều 7. Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử Điều 7 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử; các kênh giao tiếp và yêu cầu về kết nối, tích hợp với tài khoản định danh điện tử.
  8. Điều 8. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Điều 8 quy định việc áp dụng thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử; việc cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến toàn trình trên cơ sở rà soát, tái cấu trúc quy trình; trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến toàn trình và số hóa hồ sơ, kết quả; trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Chính phủ trong giám sát, đo lường, hướng dẫn và đánh giá chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
  9. Điều 9. Quản trị nội bộ trên môi trường điện tử Điều 9 Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định bốn nhóm hoạt động quản trị nội bộ trên môi trường điện tử gồm: giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, thông tin báo cáo, xử lý văn bản và hồ sơ công việc, tổ chức làm việc và họp từ xa. Điều này cũng đặt ra yêu cầu về số hóa, chuyển đổi văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu, bảo đảm liên thông và các điều kiện kỹ thuật đối với hệ thống thông tin quản trị nội bộ.
  10. Điều 10. Chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử Điều 10 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước trong chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử; trách nhiệm cụ thể của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành; nguyên tắc và tiêu chí xây dựng chỉ số; yêu cầu đối với Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành.
  11. Điều 11. Trách nhiệm bảo đảm thông tin, dữ liệu số phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 11 quy định trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc bảo đảm thông tin, dữ liệu số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Mỗi cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể để xây dựng, phát triển, kết nối và bảo đảm an toàn các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử.
  12. Điều 12. Giám sát, kiểm tra trên môi trường điện tử Điều 12 quy định trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc rà soát, đơn giản hóa quy trình giám sát, kiểm tra; hướng dẫn, triển khai hoạt động giám sát, kiểm tra trên môi trường điện tử; và xây dựng các nền tảng số, công cụ kỹ thuật phục vụ hoạt động này. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các hoạt động giám sát, kiểm tra trên môi trường điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
  13. Điều 13. Phương án trong tình huống khẩn cấp, sự cố gián đoạn hoạt động trên môi trường mạng Chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong cơ quan nhà nước phải sẵn sàng triển khai phương án khẩn cấp, ứng cứu sự cố và duy trì hoạt động bình thường. Nội dung phương án bao gồm sao lưu dữ liệu, phục hồi nhanh, và thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý và người sử dụng.
  14. Điều 14. Thuê chuyên gia từ ngân sách nhà nước Cơ quan nhà nước được thuê chuyên gia có năng lực phù hợp để tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện hoạt động chuyên môn kỹ thuật về quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Việc thuê chuyên gia phải theo nguyên tắc lựa chọn theo tiêu chí cụ thể, thuê theo hợp đồng và chuyên gia có thể tham gia một hoặc nhiều hoạt động.
  15. Điều 15. Phân loại hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử theo chủ quản hệ thống thông tin Điều 15 quy định chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp. Hệ thống được phân loại theo chủ quản gồm: cơ quan, tổ chức nhà nước; tổ chức, doanh nghiệp; cá nhân. Điều này cũng hướng dẫn cách xác định chủ quản cho từng loại đối tượng.
  16. Điều 16. Phân loại hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử theo chức năng, tính năng Điều 16 quy định hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử có chức năng, tính năng chính cho phép cấp, xác thực tài khoản giao dịch điện tử; giao kết hợp đồng điện tử hoặc thực hiện hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên. Hệ thống được phân thành 05 loại theo lĩnh vực: giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; hoạt động thương mại; hoạt động tài chính; hoạt động ngân hàng; hoạt động khác. Điều này cũng giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, về hệ thống thông tin trong lĩnh vực được phân công.
  17. Điều 17. Phân loại hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử theo quy mô số lượng người sử dụng Điều 17 quy định cách xác định người sử dụng và phân loại hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử theo quy mô số lượng người sử dụng. Người sử dụng là người có ít nhất một hoạt động: đăng nhập, truy cập thông tin, sử dụng dịch vụ trên hệ thống thông tin đó. Hệ thống quy mô lớn có số lượng người sử dụng trung bình theo tháng tại Việt Nam từ 3% đến 10% tổng dân số; quy mô rất lớn là trên 10% tổng dân số theo công bố chính thức gần nhất của cơ quan có thẩm quyền. Số liệu xác định là trung bình cộng số lượng người sử dụng có hoạt động trên nền tảng của 12 tháng gần nhất.
  18. Điều 18. Xác định nền tảng số trung gian quy mô lớn, rất lớn phục vụ giao dịch điện tử Điều 18 quy định cách phân loại nền tảng số trung gian theo quy mô người sử dụng, trách nhiệm tự xác định quy mô của chủ quản nền tảng, trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong tiếp nhận báo cáo và trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thiết lập hệ thống, công bố danh sách.
  19. Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn phục vụ giao dịch điện tử Điều 19 quy định trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn trong việc công bố, phổ biến và xử lý vướng mắc, nội dung vi phạm pháp luật, và thống kê người sử dụng. Chủ quản phải thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử và các yêu cầu cụ thể tại Điều này.
  20. Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian quy mô rất lớn phục vụ giao dịch điện tử Điều 20 quy định chi tiết trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian quy mô rất lớn trong việc công bố nguyên tắc, tiêu chí hiển thị nội dung, quảng cáo và bộ quy tắc ứng xử. Các nội dung phải công khai bằng tiếng Việt, dễ tiếp cận, và cho phép người sử dụng lựa chọn không sử dụng tính năng khuyến nghị dựa trên phân tích dữ liệu.
  21. Điều 21. Tiêu chí tín nhiệm mạng Điều 21 định nghĩa tín nhiệm mạng là mã chứng nhận đối với hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử đáp ứng các tiêu chí cụ thể. Các tiêu chí bao gồm tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin, cam kết thu thập dữ liệu cá nhân khi được đồng ý, mã hóa dữ liệu, tên miền và máy chủ không thuộc danh sách khuyến cáo, không chứa liên kết độc hại, và có thông tin công khai về đầu mối an toàn thông tin.
  22. Điều 24. Trách nhiệm thi hành Điều 24 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 137/2024/NĐ-CP thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.