Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 145/2013/NĐ-CP Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài

Nghị định 145/2013/NĐ-CP Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài

Bài học trong chủ đề

61 bài · 135 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài. Đồng thời, Điều này quy định đối tượng áp dụng là nhiều loại cơ quan, tổ chức và đơn vị vũ trang nhân dân.
  2. Điều 2. Yêu cầu của việc tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài Điều 2 quy định các yêu cầu chung đối với việc tổ chức ngày kỷ niệm, trao tặng và đón nhận khen thưởng, danh hiệu thi đua, cũng như nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài. Các yêu cầu bao gồm an toàn, trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả, giáo dục truyền thống, tôn vinh, và phù hợp với thông lệ quốc tế.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Nghị định như 'năm tròn', 'năm lẻ 5', 'năm khác', 'lãnh đạo Đảng, Nhà nước', 'khách cấp cao nước ngoài', các loại chuyến thăm, 'lễ đón chính thức', 'tiếp xúc cấp cao', 'Đoàn Ngoại giao', 'các Tổ chức quốc tế tại Hà Nội'. Việc hiểu đúng các khái niệm này là cơ sở để áp dụng chính xác các quy định khác.
  4. Điều 4. Các ngày lễ lớn Điều 4 liệt kê các ngày lễ lớn trong nước, bao gồm Tết Nguyên đán, ngày thành lập Đảng, Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Giải phóng miền Nam, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh. Đây là căn cứ để xác định các ngày kỷ niệm được tổ chức theo Nghị định.
  5. Điều 5. Ngày Tết Nguyên đán Điều 5 quy định hai hoạt động chính trong dịp Tết Nguyên đán: Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam vào thời khắc giao thừa; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao gặp mặt Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội trước Tết từ 5 đến 7 ngày.
  6. Điều 6. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Quy định hoạt động kỷ niệm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đối với năm lẻ 5, năm khác và năm tròn. Năm tròn tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại Hà Nội, do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hà Nội tổ chức trọng thể. Tổng Bí thư đọc diễn văn kỷ niệm.
  7. Điều 7. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Quy định hoạt động kỷ niệm Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương đối với năm lẻ 5, năm khác và năm tròn. Năm tròn tổ chức lễ cấp quốc gia tại Phú Thọ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Chủ tịch nước là Chủ lễ dâng hương.
  8. Điều 8. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Quy định hoạt động kỷ niệm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước đối với năm lẻ 5, năm khác và năm tròn. Năm tròn tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh; lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm.
  9. Điều 9. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ Điều 9 quy định việc tổ chức Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5) theo hai mốc: năm lẻ 5, năm khác và năm tròn. Nội dung tập trung vào nghi lễ dâng hoa, tưởng niệm tại Điện Biên, tuyên truyền, và lễ kỷ niệm cấp quốc gia vào năm tròn.
  10. Điều 10. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh Điều 10 quy định tổ chức Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5) theo hai mốc: năm lẻ 5, năm khác và năm tròn. Nội dung gồm nghi lễ viếng Lăng, dâng hoa tại Nghệ An, dâng hương tại các di tích, tuyên truyền và lễ kỷ niệm cấp quốc gia vào năm tròn.
  11. Điều 11. Ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 11 quy định nghi thức và thành phần tham dự ngày Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh. Nội dung chia theo năm lẻ 5, năm khác và năm tròn, với các hoạt động viếng Lăng, chiêu đãi, diễn văn.
  12. Điều 12. Tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh Điều 12 quy định việc tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh trong lễ kỷ niệm phải theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  13. Điều 13. Hoạt động trong dịp tổ chức ngày kỷ niệm Điều 13 quy định các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, trang trí đường phố phù hợp với thực tế và quy định.
  14. Điều 14. Quy định về thẩm quyền quyết định và tần suất tổ chức kỷ niệm ngày sinh của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã từ trần Điều 14 quy định thẩm quyền quyết định tổ chức kỷ niệm ngày sinh của lãnh đạo đã từ trần thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Tần suất: lần đầu vào dịp tròn 100 năm; nếu thọ trên 100 tuổi thì vào dịp tròn 110 hoặc 120 năm; các lần sau cách 10 năm và cấp độ nhỏ hơn.
  15. Điều 15. Kỷ niệm ngày sinh của đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã từ trần Điều 15 quy định việc kỷ niệm ngày sinh của đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã từ trần, phân chia theo chức danh và theo lần kỷ niệm (lần đầu tiên, các lần tiếp theo). Đối với lần đầu tiên, cấp tổ chức (quốc gia hoặc tỉnh, ban, bộ, ngành) và người đọc diễn văn có sự khác biệt. Các lần tiếp theo có hình thức tổ chức riêng, nhẹ hơn.
  16. Điều 16. Kỷ niệm năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận Điều 16 quy định việc kỷ niệm năm mất của danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận. Năm lẻ 5 và năm khác chỉ tổ chức tuyên truyền; năm tròn tổ chức lễ kỷ niệm. Có quy định đặc biệt khi chưa xác định được quê hương hoặc năm mất.
  17. Điều 17. Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 17 quy định việc kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Năm lẻ 5 và năm khác tổ chức tuyên truyền; năm tròn tổ chức lễ kỷ niệm. Khách mời do Ban Tổ chức quyết định, trường hợp mời lãnh đạo cao nhất thì chọn 1 trong 4 chức danh.
  18. Điều 18. Ngày kỷ niệm khác Ngày kỷ niệm khác phục vụ nhiệm vụ chính trị được tổ chức theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc mời khách thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định 145/2013/NĐ-CP.
  19. Điều 19. Tổ chức điều binh, diễu hành Việc tổ chức diễu binh, diễu hành trong lễ kỷ niệm chỉ được thực hiện khi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  20. Điều 20. Kỷ niệm ngày sinh của V.I.Lênin, C.Mác, Ph.Ăng-ghen, ngày Cách mạng Tháng Mười Nga Quy định tổ chức kỷ niệm ngày sinh của V.I.Lênin (22-4-1870), C.Mác (05-5-1818), Ph.Ăng-ghen (28-11-1820), ngày Cách mạng Tháng Mười Nga (07-11-1917). Năm lẻ 5 và năm khác có hoạt động tuyên truyền, dâng hoa; năm tròn có thêm lễ kỷ niệm và hội thảo khoa học.
  21. Điều 21. Kỷ niệm ngày lễ quốc tế khác Năm lẻ 5, năm khác tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. Năm tròn, ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương liên quan đến sự kiện tổ chức lễ kỷ niệm; việc mời khách theo Khoản 3 Điều 17 Nghị định 145/2013/NĐ-CP.
  22. Điều 22. Trang trí buổi lễ Quy định trang trí buổi lễ trong hội trường và ngoài trời, vị trí Quốc kỳ, Đảng kỳ, tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, tiêu đề, hoa, khẩu hiệu, chỗ ngồi khách mời, và cờ truyền thống.
  23. Điều 23. Trang phục Trang phục của thành viên Ban Tổ chức, đại biểu, khách mời và khối quần chúng lịch sự, phù hợp theo quy định của Ban Tổ chức. Khuyến khích mặc trang phục dân tộc, lễ phục tôn giáo, lễ phục lực lượng vũ trang. Không dùng phù hiệu, “nơ”, hoa cài ngực; chỉ thành viên Ban Tổ chức được dùng phù hiệu.
  24. Điều 24. Biểu diễn nghệ thuật, tặng quà, chiêu đãi Chương trình biểu diễn nghệ thuật phải phù hợp với nội dung buổi lễ, thời gian không quá 30 phút và ghi rõ trong giấy mời. Không tặng quà, biểu trưng, biểu tượng; không tổ chức chiêu đãi, trừ trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định 145/2013/NĐ-CP.
  25. Điều 25. Hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua Điều 25 liệt kê các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua được công bố, trao tặng và đón nhận theo Nghị định 145/2013/NĐ-CP. Các hình thức tôn vinh danh hiệu, trao giải thưởng quy định tại văn bản pháp luật khác không tổ chức trao tặng theo Nghị định này.
  26. Điều 26. Yêu cầu của việc tiến hành lễ trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua Điều 26 quy định người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo của ban, bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tổ chức. Không tổ chức riêng lễ trao tặng, đón nhận; chỉ kết hợp trong lễ kỷ niệm, hội nghị tổng kết, trừ trường hợp trao tặng thành tích xuất sắc đột xuất và khen thưởng thành tích kháng chiến. Chỉ công bố, trao tặng một lần; không điêu hành hoặc đón rước từ cấp này đến cấp khác. Đại diện tập thể hoặc cá nhân trực tiếp đón nhận; truy tặng thì đại diện gia đình nhận thay. Trao từ thứ bậc cao đến thấp, cùng hình thức thì tập thể trước, cá nhân sau; trao trước, truy tặng sau. Người không có trách nhiệm không tặng hoa, không quay phim, chụp ảnh trên lễ đài.
  27. Điều 27. Trình tự tiến hành lễ kỷ niệm Điều 27 quy định trình tự 8 bước tiến hành lễ kỷ niệm: thông báo chương trình; chào cờ, hát Quốc ca; tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; trình bày diễn văn hoặc báo cáo; công bố quyết định khen thưởng, trao tặng; phát biểu ý kiến lãnh đạo cấp trên hoặc khách mời; phát biểu cảm ơn; kết thúc buổi lễ.
  28. Điều 28. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận khen thưởng Điều 28 quy định chi tiết nghi thức công bố quyết định khen thưởng, trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, cùng trách nhiệm của người phục vụ nghi thức. Đối với khen thưởng của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ có quy trình riêng về mời đại diện lên lễ đài. Nghi thức trao tặng phân biệt tập thể có/không có Cờ truyền thống, cá nhân và truy tặng.
  29. Điều 29. Danh nghĩa các chuyến thăm cấp cao Điều 29 quy định thẩm quyền thỏa thuận danh nghĩa các chuyến thăm cấp cao và các danh nghĩa được áp dụng cho từng chức danh. Bộ Ngoại giao thỏa thuận với nước khách về danh nghĩa chuyến thăm của Nguyên thủ Quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ, Phó Nguyên thủ Quốc gia, Phó Thủ tướng Chính phủ. Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội thỏa thuận về danh nghĩa chuyến thăm của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội nước khách.
  30. Điều 30. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia thăm cấp nhà nước Điều 30 quy định chi tiết nghi thức đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia nước khách thăm cấp nhà nước, bao gồm: đón đoàn tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm chính thức, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi chính thức và tiễn đoàn tại sân bay. Mỗi hoạt động có thành phần tham gia và nghi thức cụ thể.
  31. Điều 31. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm cấp nhà nước Điều 31 quy định việc đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm cấp nhà nước theo lời mời của Tổng Bí thư và Chủ tịch nước. Các nghi thức chính gồm lễ đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, chiêu đãi và tiễn đoàn. Tổng Bí thư chủ trì lễ đón, hội đàm và chiêu đãi; Chủ tịch nước đồng chủ trì chiêu đãi và có hội kiến riêng.
  32. Điều 32. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia thăm chính thức Quy định đầy đủ các bước đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia nước khách thăm chính thức: đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi chính thức và tiễn đoàn. Lễ đón chính thức thực hiện như đón thăm cấp nhà nước nhưng không tổ chức thiếu nhi vây cờ, hoa.
  33. Điều 33. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm chính thức Điều 33 quy định việc đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm chính thức theo lời mời của Tổng Bí thư và Chủ tịch nước. Nội dung bao gồm: lễ đón, hội đàm, chiêu đãi chính thức; thành phần đón tại sân bay; lễ đón chính thức; hội đàm chính thức; tiếp xúc cấp cao; chiêu đãi chính thức; và tiễn đoàn tại sân bay.
  34. Điều 34. Đón, tiếp Người đứng đầu Chính phủ thăm chính thức Quy định nghi lễ đón, tiếp Người đứng đầu Chính phủ nước ngoài thăm chính thức Việt Nam, bao gồm: đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, chiêu đãi và tiễn đoàn.
  35. Điều 35. Đón, tiếp Chủ tịch Quốc hội thăm chính thức Quy định nghi thức đón, tiếp Chủ tịch Quốc hội nước khách thăm chính thức, bao gồm đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi và tiễn đoàn.
  36. Điều 36. Đón, tiếp Phó Nguyên thủ Quốc gia thăm chính thức Quy định nghi thức đón, tiếp Phó Nguyên thủ Quốc gia nước khách thăm chính thức, bao gồm đón tại sân bay, lễ đón chính thức, hội đàm, tiếp xúc cấp cao, chiêu đãi và tiễn đoàn.
  37. Điều 37. Đón, tiếp Phó Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền thăm chính thức Quy định lễ đón, hội đàm, chiêu đãi và tiễn Phó Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền thăm chính thức theo lời mời của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Phó Chủ tịch nước. Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng chủ trì lễ đón, hội đàm; Phó Chủ tịch nước đồng chủ trì chiêu đãi.
  38. Điều 38. Đón, tiếp Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thăm chính thức Quy định đón, tiễn tại sân bay và lễ đón, hội đàm, chiêu đãi Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách thăm chính thức. Lãnh đạo cấp vụ Bộ Ngoại giao hoặc Văn phòng Quốc hội đón, tiễn tại sân bay; lễ đón do lãnh đạo tương ứng chủ trì.
  39. Điều 39. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm làm việc Quy định việc đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm làm việc được thực hiện như đối với chuyến thăm chính thức nhưng có giảm bớt nghi thức: không tổ chức lễ đón chính thức, không trang trí đường phố, không có hai hàng tiêu binh danh dự tại sân bay. Thành phần dự tiệc chiêu đãi cũng được quy định cụ thể cho phía Việt Nam và phía khách.
  40. Điều 40. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm cá nhân Quy định chi tiết việc đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm cá nhân, bao gồm thành phần đón tiễn tại sân bay và người tiếp, mời cơm thân tùy theo chức danh của khách. Các quy định này nhằm đảm bảo nghi lễ ngoại giao phù hợp với tính chất chuyến thăm cá nhân.
  41. Điều 41. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài quá cảnh Quy định việc đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài quá cảnh tại sân bay Nội Bài (hoặc sân bay địa phương), bao gồm thành phần đón tiếp tương ứng với từng chức danh và trách nhiệm của các cơ quan liên quan. Điều này cũng quy định việc thu xếp ăn ở, đi lại nếu khách có nhu cầu nghỉ lại.
  42. Điều 42. Đón, tiếp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội hoặc cấp tương đương Quy định đón tiếp Bộ trưởng hoặc cấp tương đương và Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội hoặc cấp tương đương. Lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế (Bộ) hoặc Vụ Đối ngoại (Văn phòng Quốc hội) đón tiễn; chính Bộ trưởng/Chủ nhiệm chủ trì hội đàm, chiêu đãi. Bộ Quốc phòng, Công an tự xây dựng quy định đón tiếp cấp tương đương trình Thủ tướng.
  43. Điều 43. Đón, tiếp một số khách khác Quy định mức độ, nghi lễ đón tiếp một số khách đặc biệt: Chủ tịch Hội đồng châu Âu, Chủ tịch Ủy ban châu Âu, Tổng Thư ký Liên hợp quốc, lãnh đạo nghị viện nước ngoài và các tổ chức nghị viện, thành viên Hoàng gia, cựu lãnh đạo cấp cao. Xác định rõ khách mời của ai thì áp dụng nghi lễ tương đương cấp đó và cơ quan nào chủ trì đón tiếp.
  44. Điều 44. Lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và dâng hương tại Đài Tưởng niệm Quy định việc thu xếp lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và dâng hương tại Đài Tưởng niệm theo thỏa thuận hai bên. Xác định người đón, hướng dẫn và nghi thức cụ thể cho khách cấp cao và khách từ cấp Bộ trưởng trở lên.
  45. Điều 45. Người tháp tùng và vị trí của Đại sứ Việt Nam tại nước khách Điều 45 quy định các chức danh tháp tùng Trưởng đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam tùy theo chức danh của Trưởng đoàn và phạm vi hoạt động. Điều này cũng xác định vị trí của Đại sứ Việt Nam tại nước khách trong các hoạt động đối ngoại.
  46. Điều 46. Treo cờ và trang trí trong nghi lễ đối ngoại Điều 46 quy định việc treo Quốc kỳ và trang trí theo cấp độ chuyến thăm của khách nước ngoài. Nội dung bao gồm địa điểm treo, loại cờ (Quốc kỳ, cụm Quốc kỳ, cờ hiệu Hoàng gia), cách đặt cờ trên bàn và trên xe, và các trường hợp không treo cờ. Nguyên tắc chung là Quốc kỳ Việt Nam ở bên phải, Quốc kỳ nước khách ở bên trái theo hướng nhìn từ ngoài vào hoặc từ dưới lên.
  47. Điều 47. Phòng khách danh dự, trải thảm đón, tiễn khách nước ngoài tại sân bay Điều 47 quy định việc thu xếp phòng khách danh dự (VIP-A) tại các sân bay quốc tế và việc trải thảm đón, tiễn khách nước ngoài. Phòng VIP-A phục vụ khách từ cấp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội và tương đương trở lên. Việc trải thảm được thực hiện cho một số chức danh cấp cao khi thăm cấp nhà nước, chính thức, làm việc, thăm đỗ.
  48. Điều 48. Xe hộ tống, xe dẫn đường Điều 48 quy định số lượng mô-tô hộ tống và xe cảnh sát dẫn đường cho các đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo cấp và tính chất chuyến thăm. Mô-tô hộ tống chỉ áp dụng trong hoạt động chính thức tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
  49. Điều 49. Đài thọ Điều 49 quy định việc đài thọ cho đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo quy định của Việt Nam, phù hợp thông lệ quốc tế và trên cơ sở đối đẳng.
  50. Điều 50. Tặng phẩm Điều 50 quy định đối tượng được tặng phẩm và yêu cầu về tặng phẩm đối với đoàn khách cấp cao nước ngoài thăm Việt Nam. Tặng phẩm phải là sản phẩm do Việt Nam sản xuất, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc.
  51. Điều 51. Đón, tiễn khách cấp cao nước ngoài đến và về bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy Điều 51 quy định việc đón, tiễn khách cấp cao nước ngoài đến và về bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy được thực hiện tương tự như đường hàng không nhưng vận dụng theo điều kiện thực tế của địa điểm.
  52. Điều 52. Đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương Điều 52 quy định trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương và vai trò hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
  53. Điều 53. Đón, tiếp khách nước ngoài vào tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam Điều 53 quy định việc đón, tiếp khách nước ngoài dự hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam thực hiện theo đề án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp quy định pháp luật, thông lệ.
  54. Điều 54. Tiễn và đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài Điều 54 quy định thành phần tiễn và đón Đoàn tại sân bay đối với Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài.
  55. Điều 55. Đại sứ trình Quốc thư Điều 55 quy định địa điểm, thành phần dự, nghi lễ và các bước liên quan đến việc Đại sứ trình Quốc thư lên Chủ tịch nước.
  56. Điều 56. Đại sứ chào xã giao, chào từ biệt Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Điều 56 quy định Bộ Ngoại giao thu xếp Đại sứ nước ngoài sau khi trình Quốc thư đến chào một số lãnh đạo và thu xếp chào trước khi kết thúc nhiệm kỳ.
  57. Điều 57. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tiếp các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội Điều 57 quy định Thủ tướng Chính phủ tiếp chung các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Hà Nội vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Liên hợp quốc và các trường hợp đặc biệt khác.
  58. Điều 58. Dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngoài, kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Điều 58 quy định cấp lãnh đạo tham dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngoài và kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao. Cụ thể, dự chiêu đãi Quốc khánh nước ngoài do Lãnh đạo cấp Thứ trưởng làm khách chính; dự chiêu đãi kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao do Đại sứ quán nước ngoài tổ chức có phân biệt năm tròn, năm lẻ 5 và các năm khác.
  59. Điều 59. Mời Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự các hoạt động Điều 59 quy định việc mời Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự phiên khai mạc các kỳ họp Quốc hội và các hoạt động khác. Ngoài ra, nếu cơ quan, địa phương hoặc cá nhân muốn mời hoặc gặp gỡ các đối tượng này thì phải có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Ngoại giao trước khi mời.
  60. Điều 60. Thu xếp khách chào Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Điều 60 quy định cơ quan chủ quản thu xếp cho khách nước ngoài chào Lãnh đạo Đảng, Nhà nước thông qua các đầu mối cụ thể: Ban Đối ngoại Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội. Đồng thời, cơ quan chủ quản phải thông báo kết quả cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan; Bộ Ngoại giao làm đầu mối thu xếp tiếp Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội.
  61. Điều 62. Trách nhiệm thi hành Điều 62 phân công trách nhiệm thi hành Nghị định 145/2013/NĐ-CP cho các bộ, ngành và người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Trong đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức khen thưởng; Bộ Ngoại giao quản lý về nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài; các bộ khác phối hợp theo chức năng.