Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bài học trong chủ đề

19 bài · 75 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cấp xã. Đồng thời nêu rõ các cơ quan thuộc phạm vi áp dụng và các cơ quan được loại trừ.
  2. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Điều 2 nêu 5 nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cấp xã. Các nguyên tắc nhấn mạnh bảo đảm chức năng quản lý nhà nước, tinh gọn hiệu quả, phân định thẩm quyền và phù hợp điều kiện địa phương.
  3. Điều 3. Vị trí và chức năng của sở Điều 3 xác định sở là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Sở thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương.
  4. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở Điều 4 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định 16 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của sở thuộc UBND cấp tỉnh, bao gồm trình UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh dự thảo văn bản; tổ chức thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch; quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, tài chính; hướng dẫn cấp xã và thực hiện nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền.
  5. Điều 5. Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở Điều 5 quy định cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, Văn phòng, chi cục, phòng thuộc chi cục. Việc thành lập dựa trên chức năng, nhiệm vụ và số biên chế tối thiểu.
  6. Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở Điều 6 quy định về người đứng đầu, cấp phó của sở, số lượng Phó Giám đốc sở và số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng. Trong thời gian sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng cấp phó có thể nhiều hơn nhưng phải đúng quy định sau tối đa 05 năm.
  7. Điều 7. Chế độ làm việc của sở và trách nhiệm của Giám đốc sở Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc sở ban hành quy chế làm việc và chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Giám đốc cũng có trách nhiệm báo cáo, phối hợp và thực hiện phân cấp quản lý cán bộ.
  8. Điều 8. Các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương Điều 8 quy định danh mục các sở được tổ chức thống nhất ở tất cả các địa phương cấp tỉnh, gồm 11 sở và Văn phòng Ủy ban nhân dân. Mỗi cơ quan có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước theo các lĩnh vực được liệt kê cụ thể.
  9. Điều 9. Các sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương Điều 9 quy định điều kiện thành lập và phương án sắp xếp đối với bốn sở đặc thù: Sở Ngoại vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Du lịch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc. Mỗi sở có chức năng tham mưu riêng và tiêu chí thành lập riêng; nếu không tổ chức riêng thì chuyển chức năng, nhiệm vụ về cơ quan khác theo quy định.
  10. Điều 10. Khung số lượng sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 10 quy định số lượng sở tối đa của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: không quá 14 sở; riêng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh không quá 15 sở. Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  11. Điều 11. Vị trí và chức năng của phòng Điều 11 xác định phòng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương. Phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND cấp xã và đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
  12. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Điều 12 quy định các nhiệm vụ, quyền hạn chính của phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm trình Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo văn bản, tổ chức thực hiện pháp luật, thẩm định cấp phép, quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế – xã hội, ứng dụng khoa học công nghệ, kiểm tra, quản lý tổ chức bộ máy và tài chính.
  13. Điều 14. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng Điều 14 quy định Phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc theo chế độ thủ trưởng và Quy chế của Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm tập trung dân chủ. Trưởng phòng ban hành Quy chế làm việc của phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không chuyển công việc thuộc thẩm quyền lên cấp trên; đồng thời có trách nhiệm báo cáo về tổ chức, hoạt động.
  14. Điều 15. Các phòng chuyên môn được tổ chức ở cấp xã Điều 15 quy định các phòng chuyên môn của UBND cấp xã, gồm Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, và Phòng Văn hóa - Xã hội, kèm theo các lĩnh vực quản lý nhà nước tương ứng của từng phòng.
  15. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Điều 17 quy định Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Chính phủ quy định khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý; phối hợp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn; tổng hợp, theo dõi việc sắp xếp tổ chức bộ máy; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
  16. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 18 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực ở địa phương; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
  17. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 22 quy định Chủ tịch UBND cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ; thực hiện công tác cán bộ đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn và tương đương; chỉ đạo công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
  18. Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp Điều 23 quy định cách xử lý các trường hợp đang thực hiện thủ tục hành chính hoặc đã được cấp giấy tờ trước ngày Nghị định 150/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Về cơ bản, hồ sơ đã nộp và giấy tờ đã cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực vẫn được tiếp tục thực hiện, sử dụng theo quy định cũ.
  19. Điều 25. Trách nhiệm thi hành Điều 25 xác định các chủ thể có trách nhiệm thi hành Nghị định 150/2025/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.