Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật 18/2017/QH14 Thủy sản
Luật 18/2017/QH14 Thủy sản
Bài học trong chủ đề
29 bài · 70 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Thủy sản Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật 18/2017/QH14 Thủy sản gồm ba nhóm nội dung: hoạt động thủy sản; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản hoặc có liên quan; và quản lý nhà nước về thủy sản. Đây là điều mở đầu, định hướng toàn bộ phạm vi áp dụng của Luật.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 29 từ ngữ được sử dụng trong Luật Thủy sản, bao gồm các khái niệm cơ bản như hoạt động thủy sản, nguồn lợi thủy sản, tái tạo nguồn lợi, đồng quản lý, khu bảo tồn biển, giống thủy sản, khai thác thủy sản, tàu cá, cảng cá, truy xuất nguồn gốc thủy sản, v.v.
- Điều 4. Sở hữu nguồn lợi thủy sản Điều 4 khẳng định nguồn lợi thủy sản thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Tổ chức, cá nhân được khai thác theo quy định pháp luật.
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thủy sản Điều 5 quy định 5 nguyên tắc cơ bản của hoạt động thủy sản: gắn với quốc phòng an ninh; khai thác dựa trên trữ lượng, bảo vệ và phát triển bền vững; thích ứng biến đổi khí hậu và bảo đảm an toàn; chia sẻ lợi ích, trách nhiệm; hội nhập quốc tế và tuân thủ điều ước quốc tế.
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản Điều 6 quy định Nhà nước đầu tư cho một số hoạt động, hỗ trợ trong từng thời kỳ và khả năng ngân sách, đồng thời khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào hoạt động thủy sản.
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản Điều 7 liệt kê 13 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản, bao gồm hủy hoại nguồn lợi, cản trở di cư, xâm hại khu bảo tồn, khai thác bất hợp pháp, sử dụng chất cấm, xả thải sai quy định và lợi dụng điều tra vì mục đích xấu. Đây là căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và định hướng hành vi được phép.
- Điều 8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản Điều 8 quy định 5 lĩnh vực hợp tác quốc tế về thủy sản: ký kết và thực hiện điều ước, thỏa thuận quốc tế; hỗ trợ, đầu tư nguồn lực; đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trao đổi thông tin, thương mại, kinh nghiệm; bảo tồn tài nguyên sinh vật ở vùng biển quốc tế và loài cá di cư theo tổ chức nghề cá khu vực và Công ước Luật Biển 1982; phối hợp kiểm tra, xử lý khai thác bất hợp pháp trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản Điều 9 quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, chuẩn hóa để cập nhật, khai thác, quản lý bằng công nghệ thông tin; tổ chức, cá nhân cập nhật, khai thác theo pháp luật; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu này.
- Điều 10. Đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản Điều 10 quy định điều kiện để tổ chức cộng đồng được công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; thẩm quyền công nhận, giao quyền của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và hiệp thương giữa các tỉnh; nội dung quyết định công nhận; quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước và tổ chức cộng đồng; các trường hợp thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định.
- Điều 11. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản Điều 11 quy định căn cứ lập quy hoạch, nội dung chủ yếu và trách nhiệm lập, phê duyệt quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Điều 12. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản Điều 12 quy định mục đích, chương trình điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản; trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 13. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Điều 13 quy định đối tượng bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Điều 14. Tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản Điều 14 quy định các hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản; trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia.
- Điều 15. Khu bảo tồn biển Điều 15 quy định các loại khu bảo tồn biển gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan; việc phân cấp theo pháp luật đa dạng sinh học. Điều này cũng nêu tiêu chí xác lập vườn quốc gia và khu bảo tồn loài - sinh cảnh.
- Điều 16. Thành lập khu bảo tồn biển Điều 16 quy định thẩm quyền thành lập khu bảo tồn biển cấp quốc gia theo pháp luật đa dạng sinh học; Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quy định trình tự, thủ tục thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh. Điều này cũng phân công trách nhiệm trình dự án thành lập và quản lý khu bảo tồn biển.
- Điều 17. Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản Điều 17 định nghĩa khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản là nơi cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản non sinh sống của ít nhất một loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài bản địa hoặc loài di cư xuyên biên giới. Điều này quy định trách nhiệm điều tra, xác định và quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Điều 18. Quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Điều 18 quy định trách nhiệm của tổ chức quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trong việc bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh. Điều này cũng nêu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản.
- Điều 19. Quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước Điều 19 quy định việc lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước có nguồn lợi thủy sản; trách nhiệm của tổ chức quản lý khu bảo tồn và cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản.
- Điều 20. Nguồn tài chính bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Điều 20 liệt kê các nguồn tài chính để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bao gồm ngân sách nhà nước, Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, Quỹ cộng đồng và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 21. Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Điều 21 quy định về tính chất, thẩm quyền thành lập, nguyên tắc hoạt động và nguồn tài chính hình thành Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Điều 22. Quỹ cộng đồng Điều 22 quy định Quỹ cộng đồng là quỹ xã hội được thành lập để hỗ trợ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Nhà nước khuyến khích thành lập; quỹ được tiếp nhận hỗ trợ từ Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Điều 23. Quản lý giống thủy sản Điều 23 quy định yêu cầu đối với giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý giống thủy sản.
- Điều 24. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản Điều 24 quy định các điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống thủy sản và ương dưỡng giống thủy sản. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải đáp ứng 4 điều kiện, còn cơ sở ương dưỡng chỉ cần đáp ứng 3 điều kiện (a, b, c).
- Điều 25. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản Điều 25 quy định thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; các trường hợp cấp lại, thu hồi; và trách nhiệm kiểm tra duy trì điều kiện. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp cho giống bố mẹ, UBND cấp tỉnh cấp cho các trường hợp còn lại trên địa bàn.
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản Điều 26 quy định các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Quyền bao gồm sản xuất theo giấy chứng nhận, tham gia tập huấn, quảng cáo, khiếu nại, tố cáo. Nghĩa vụ gồm công bố tiêu chuẩn, áp dụng kiểm soát chất lượng, sản xuất giống trong Danh mục, ghi nhãn, cập nhật cơ sở dữ liệu, lưu hồ sơ, chấp hành thanh tra, tuân thủ thời hạn sử dụng giống bố mẹ.
- Điều 27. Nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản Điều 27 điều chỉnh hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu giống thủy sản. Giống nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng. Việc nhập khẩu giống có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được thực hiện bình thường; nếu không có tên trong Danh mục, phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép cho mục đích khảo nghiệm, nghiên cứu, trưng bày. Xuất khẩu giống thủy sản được phép nếu không có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu; nếu có tên trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện thì phải đáp ứng điều kiện. Trường hợp đặc biệt vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế cần xuất khẩu giống thuộc danh mục cấm hoặc có điều kiện nhưng không đủ điều kiện phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất giống thủy sản tại nước xuất khẩu trong một số trường hợp nhất định.
- Điều 28. Khảo nghiệm giống thủy sản Điều 28 quy định các trường hợp giống thủy sản phải được khảo nghiệm, điều kiện đối với cơ sở khảo nghiệm và quyền, nghĩa vụ của cơ sở khảo nghiệm. Giống thủy sản phải khảo nghiệm khi lần đầu được tạo ra trong nước (trừ giống từ nhiệm vụ khoa học công nghệ đã được công nhận hoặc cho phép) hoặc giống nhập khẩu để đưa vào sản xuất, kinh doanh chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam. Cơ sở khảo nghiệm phải có ít nhất hai nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học; có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp; đáp ứng điều kiện an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. Cơ sở khảo nghiệm có các quyền và nghĩa vụ được quy định.
- Điều 29. Kiểm định giống thủy sản Điều 29 quy định các trường hợp kiểm định giống thủy sản, thẩm quyền công bố cơ sở khảo nghiệm đủ điều kiện kiểm định và quyền, nghĩa vụ của cơ sở kiểm định. Giống thủy sản được kiểm định khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản đủ điều kiện kiểm định giống thủy sản.
- Điều 30. Nhãn, hồ sơ vận chuyển giống thủy sản Điều 30 quy định về nhãn và hồ sơ khi vận chuyển giống thủy sản. Giống thủy sản khi vận chuyển phải ghi nhãn theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển giống thủy sản phải có hồ sơ về chất lượng, kiểm dịch giống thủy sản theo quy định của pháp luật.