Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 43/2017/NĐ-CP Về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP Về nhãn hàng hóa
Bài học trong chủ đề
14 bài · 26 câu hỏi- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa 16 khái niệm pháp lý quan trọng liên quan đến nhãn hàng hóa, bao gồm nhãn hàng hóa, ghi nhãn, nhãn gốc, nhãn phụ, bao bì thương phẩm, hàng hóa đóng gói đơn giản, lưu thông hàng hóa, hàng hóa trung chuyển, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, thành phần định lượng, hướng dẫn sử dụng/bảo quản, thông tin cảnh báo và thông số kỹ thuật. Đây là nền tảng để hiểu và áp dụng các quy định khác của Nghị định.
- Điều 4. Vị trí nhãn hàng hoá Điều 4 quy định nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm ở vị trí dễ nhận biết đầy đủ nội dung mà không phải tháo rời các chi tiết. Trường hợp không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
- Điều 5. Kích thước nhãn hàng hoá, kích thước của chữ và số trên nhãn Điều 5 quy định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn tự xác định kích thước nhãn, kích thước chữ và số nhưng phải đảm bảo ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo khoản 1 Điều 10 và kích thước chữ, số đủ để đọc bằng mắt thường. Đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn, chiều cao chữ tối thiểu là 1,2 mm; nếu mặt bao gói ghi nhãn nhỏ hơn 80 cm2 thì tối thiểu 0,9 mm.
- Điều 6. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá Điều 6 yêu cầu màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối với nội dung bắt buộc, chữ và chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn.
- Điều 11. Tên hàng hóa Tên hàng hóa phải dễ thấy, dễ đọc và có kích thước chữ lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác. Tên do tổ chức, cá nhân sản xuất tự đặt nhưng không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, thành phần; nếu tên thành phần được dùng làm tên hàng hóa thì phải ghi định lượng thành phần đó.
- Điều 13. Định lượng hàng hóa Hàng hóa phải ghi định lượng theo đại lượng đo lường hoặc số đếm tự nhiên; nếu một bao bì có nhiều đơn vị thì ghi định lượng từng đơn vị và tổng. Một số trường hợp ngoại lệ không phải ghi định lượng như chất phụ gia tạo màu, hương, vị ghi kèm tên hàng hóa.
- Điều 14. Ngày sản xuất, hạn sử dụng Điều 14 quy định cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch; cho phép ghi tắt bằng chữ in hoa NSX, HSD, HD. Trường hợp đã ghi ngày sản xuất thì có thể ghi hạn sử dụng là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại. Hàng hóa san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng tính từ ngày sản xuất trên nhãn gốc.
- Điều 17. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo Điều 17 quy định về việc ghi thông số kỹ thuật, dung sai và thông tin cảnh báo trên nhãn hàng hóa. Theo đó, phải tuân thủ pháp luật liên quan; nếu không có quy định cụ thể thì tổ chức, cá nhân tự xác định. Điều này cũng có quy định riêng cho từng loại hàng hóa như hàng điện, điện tử, thuốc, thực phẩm, v.v.
- Điều 18. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá Điều 18 quy định về các nội dung khác có thể thể hiện trên nhãn hàng hóa như mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các nội dung khác. Những nội dung này không được trái pháp luật, phải trung thực, chính xác, không che khuất nội dung bắt buộc. Đồng thời, cấm thể hiện hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và nội dung nhạy cảm khác.
- Điều 19. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời không có bao bì thương phẩm Điều 19 quy định rằng hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời là phụ gia thực phẩm, hóa chất, không có bao bì thương phẩm để bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân bán hàng phải công khai các thông tin gồm: tên hàng hóa; hạn sử dụng; cảnh báo an toàn (nếu có); tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; hướng dẫn sử dụng.
- Điều 20. Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 20 quy định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong quản lý nhãn hàng hóa: xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về nhãn hàng hóa; chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện thống nhất quản lý.
- Điều 21. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 21 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quản lý nhãn hàng hóa: phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhãn hàng hóa; căn cứ yêu cầu thực tiễn, hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hóa sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 22. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 22 quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra về nhãn hàng hoá tại địa phương.
- Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp Điều 24 quy định việc tiếp tục lưu thông, sử dụng hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP đã được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, sử dụng trước thời điểm Nghị định 43/2017/NĐ-CP có hiệu lực; được tiếp tục lưu thông, sử dụng cho đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa đó. Đồng thời, nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn hàng hóa đúng quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP đã được sản xuất, in ấn trước thời điểm Nghị định 43/2017/NĐ-CP có hiệu lực được tiếp tục sử dụng, nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định 43/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.