Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo

Nghị định 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo

Bài học trong chủ đề

31 bài · 85 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 95/2023/NĐ-CP Điều 1 xác định Nghị định 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật tín ngưỡng, tôn giáo về quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; trình tự, thủ tục cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc; trình tự, thủ tục giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo; trình tự, thủ tục chấp thuận, đăng ký việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài; việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài; việc quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 95/2023/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ: công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ, giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp. Các định nghĩa này giúp hiểu đúng các quy định liên quan.
  4. Điều 4. Quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị quản lý, giam giữ Điều 4 quy định người bị quản lý, giam giữ được sử dụng kinh sách xuất bản hợp pháp để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân và được bày tỏ niềm tin bằng lời nói hoặc hành vi theo quy định pháp luật. Việc này không được ảnh hưởng đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác và không trái pháp luật. Bảo đảm và quản lý kinh sách; thời gian, địa điểm thực hiện theo nội quy, quy chế của cơ sở.
  5. Điều 5. Trình tự, thủ tục thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung Điều 5 quy định trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung gửi hồ sơ đăng ký đến UBND cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt. Hồ sơ gồm văn bản đăng ký, sơ yếu lý lịch người đại diện mới, văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo (nếu có) và biên bản họp bầu (nếu có). UBND cấp xã trả lời trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  6. Điều 6. Trình tự, thủ tục thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung Quy định trình tự, thủ tục khi nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung muốn thay đổi địa điểm trong cùng xã hoặc sang xã khác. Nêu rõ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, thời hạn giải quyết và trách nhiệm sau khi được chấp thuận.
  7. Điều 7. Trình tự, thủ tục thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam Quy định trình tự, thủ tục khi nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam thay đổi người đại diện. Nêu rõ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và thời hạn giải quyết.
  8. Điều 8. Trình tự, thủ tục thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam Điều 8 quy định trình tự, thủ tục khi nhóm người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam muốn thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, bao gồm thay đổi trong cùng một tỉnh và thay đổi sang tỉnh khác. Điều này nêu rõ hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ, thời hạn giải quyết và trách nhiệm thông báo sau khi thay đổi.
  9. Điều 9. Trình tự, thủ tục thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 9 quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền chấp thuận khi tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc muốn thay đổi tên. Điều này nêu rõ hồ sơ đề nghị và cơ quan có thẩm quyền trả lời tùy theo phạm vi hoạt động của tổ chức.
  10. Điều 10. Trình tự, thủ tục thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 10 quy định trình tự, thủ tục thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc. Nội dung bao gồm cơ quan nhận hồ sơ, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết và nghĩa vụ thông báo sau khi chuyển trụ sở.
  11. Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 11 quy định thủ tục để tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc. Nội dung gồm hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp đăng ký và thời hạn giải quyết.
  12. Điều 12. Đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 12 quy định các căn cứ, thời hạn, thẩm quyền, thủ tục và trách nhiệm khi đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc. Theo đó, việc đình chỉ áp dụng khi có vi phạm nghiêm trọng thuộc khoản 4, khoản 5 Điều 5 Luật tín ngưỡng, tôn giáo; thời hạn đình chỉ tối đa 24 tháng; thẩm quyền do UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương quyết định tùy theo địa bàn hoạt động.
  13. Điều 13. Phục hồi toàn bộ hoạt động tôn giáo cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 13 quy định việc phục hồi toàn bộ hoạt động tôn giáo sau khi bị đình chỉ. Cơ quan có thẩm quyền theo khoản 4 Điều 12 phải kiểm tra, lập biên bản và kết luận về việc khắc phục nguyên nhân khi tổ chức yêu cầu phục hồi trong thời gian bị đình chỉ hoặc trong 30 ngày trước khi hết thời hạn đình chỉ. Nếu khắc phục được thì được phục hồi; nếu không thì bị giải thể theo điểm c khoản 1 Điều 31 Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Điều 15 Nghị định này.
  14. Điều 14. Trình tự, thủ tục giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương Điều 14 quy định trình tự, thủ tục giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo hiến chương, bao gồm hồ sơ đề nghị, thông báo thanh toán nợ, thẩm quyền chấp thuận và trách nhiệm sau giải thể. Thời hạn giải quyết là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản mà không có khiếu nại.
  15. Điều 15. Trình tự, thủ tục giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 15 quy định trình tự, thủ tục giải thể tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc theo điểm b, c khoản 1 Điều 31 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo. Nội dung bao gồm thẩm quyền thông báo, thời hạn giải trình, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài sản, thẩm quyền ra quyết định giải thể và việc thu hồi, bãi bỏ văn bản liên quan.
  16. Điều 16. Đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo Điều 16 quy định các trường hợp cơ sở đào tạo tôn giáo bị đình chỉ hoạt động đào tạo, thời hạn đình chỉ tối đa 24 tháng, thẩm quyền và thủ tục ra quyết định, việc giao quyết định và trách nhiệm của cơ sở đào tạo sau khi bị đình chỉ.
  17. Điều 17. Phục hồi hoạt động đào tạo cho cơ sở đào tạo tôn giáo Điều 17 quy định thẩm quyền, căn cứ kiểm tra và điều kiện để phục hồi hoạt động đào tạo cho cơ sở đào tạo tôn giáo sau khi bị đình chỉ, cũng như hậu quả nếu không khắc phục được nguyên nhân.
  18. Điều 18. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo Điều 18 quy định trình tự, thủ tục để tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo do mình thành lập. Thủ tục gồm: nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương; thông báo thanh toán nợ; chờ chấp thuận; thực hiện giải thể và nộp lại giấy tờ; thông báo kết quả giải thể. Thời hạn giải quyết và các bước được quy định cụ thể.
  19. Điều 19. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo Điều 19 quy định trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong hai trường hợp: (1) theo điểm b khoản 1 Điều 42 Luật tín ngưỡng, tôn giáo (cơ sở đào tạo tôn giáo không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ) và (2) theo điểm c khoản 1 Điều 42 (cơ sở đào tạo tôn giáo bị đình chỉ do vi phạm pháp luật nghiêm trọng). Thủ tục bao gồm thông báo trước 60 ngày của cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương, thời hạn giải trình (đối với điểm b) hoặc thực hiện nghĩa vụ tài sản (đối với điểm c), ra quyết định giải thể và thu hồi văn bản liên quan.
  20. Điều 20. Trách nhiệm công bố trên phương tiện thông tin đại chúng Điều 20 quy định việc đình chỉ, phục hồi hoạt động, giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo phải được công bố công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan ra quyết định và 01 số báo in hoặc báo điện tử ở trung ương hoặc địa phương nơi có trụ sở, trong thời hạn 15 ngày. Trách nhiệm công bố thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức tôn giáo có quyền giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc. Nội dung công bố gồm tên, trụ sở, lý do, thời gian đình chỉ/phục hồi/giải thể.
  21. Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo; quyền khiếu nại Điều 21 quy định tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo chấm dứt hoạt động theo quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, khi bị đình chỉ hoặc giải thể, các tổ chức này có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật về khiếu nại, nhưng trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại thì không được thực hiện hoạt động tôn giáo, đào tạo tôn giáo.
  22. Điều 22. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ Điều 22 quy định việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ thực hiện theo pháp luật về xây dựng. Nếu là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình thuộc danh mục kiểm kê di tích thì áp dụng pháp luật về di sản văn hóa. Việc xác định công trình phụ trợ thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.
  23. Điều 23. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam Điều 23 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài. Tổ chức tôn giáo gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Thời hạn trả lời là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Người chưa được chấp thuận thì không được sử dụng chức danh đó để hoạt động tôn giáo ở Việt Nam.
  24. Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký làm chức sắc, chức việc cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài Điều 24 quy định thủ tục để công dân Việt Nam đã được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử khi về Việt Nam làm chức sắc, chức việc. Tổ chức tôn giáo quản lý trực tiếp gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương; cơ quan này trả lời trong 60 ngày. Người được đăng ký chỉ được hoạt động tôn giáo theo phẩm vị, chức vụ sau khi được chấp thuận.
  25. Điều 25. Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 25 quy định việc quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải trên cơ sở tự nguyện và thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước 5, 10 hoặc 15 ngày tùy địa bàn. Hoạt động quyên góp phải có sổ sách thu, chi công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đích; nghiêm cấm lợi dụng để trục lợi. Cơ quan tiếp nhận thông báo có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu dừng nếu vi phạm.
  26. Điều 26. Tiếp nhận và quản lý tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động tôn giáo Điều 26 quy định nguyên tắc, thủ tục thông báo, báo cáo và trách nhiệm của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc khi tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho một số hoạt động tôn giáo cụ thể. Đồng thời quy định thẩm quyền kiểm tra, xử lý và việc không xác định các khoản tài trợ này là viện trợ không hoàn lại cho Nhà nước.
  27. Điều 27. Hình thức tổ chức hoạt động tôn giáo, hoạt động quyên góp, tiếp nhận tài trợ Điều 27 quy định về hình thức tổ chức hoạt động tôn giáo, quyên góp, tiếp nhận tài trợ, bao gồm cả hình thức trực tuyến và kết hợp. Khi thay đổi từ trực tiếp sang trực tuyến hoặc kết hợp thì phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc trước ngày thực hiện. Hoạt động chưa thực hiện thủ tục mà chọn hình thức trực tuyến hoặc kết hợp thì phải thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng của Luật và Nghị định.
  28. Điều 28. Tiếp nhận hồ sơ Điều 28 quy định các hình thức nộp hồ sơ thủ tục hành chính về tín ngưỡng, tôn giáo: trực tiếp, trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thuê dịch vụ/ủy quyền. Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ được thực hiện tương ứng với từng hình thức. Hồ sơ chưa hợp lệ sẽ được hướng dẫn bổ sung, thời gian hoàn thiện không tính vào thời hạn trả lời. Phiếu lý lịch tư pháp phải được cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng.
  29. Điều 29. Biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo Điều 29 quy định ban hành kèm theo Nghị định 95/2023/NĐ-CP Danh mục các biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm sử dụng các biểu mẫu này.
  30. Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp Điều 30 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo đã tồn tại trước khi Nghị định 95/2023/NĐ-CP có hiệu lực; thủ tục hành chính đã tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực vẫn áp dụng Nghị định 162/2017/NĐ-CP; việc tiếp nhận tài trợ theo Điều 26 được thực hiện từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  31. Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan Điều 31 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo: Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm chung và các hoạt động tín ngưỡng, cơ sở tín ngưỡng không thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý lễ hội tín ngưỡng và cơ sở tín ngưỡng là di tích; các bộ ngành khác phối hợp; Ban Tôn giáo Chính phủ và cơ quan chuyên môn giúp UBND các cấp.