Bài học
95/2023/NĐ-CP
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 3, 95/2023/NĐ-CP — Nghị định 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Tóm tắt
Điều 3 giải thích các từ ngữ: công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ, giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp. Các định nghĩa này giúp hiểu đúng các quy định liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Công trình tín ngưỡng: do cộng đồng dân cư xây dựng làm cơ sở tín ngưỡng, tượng đài, bia, tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng; do dòng họ xây dựng làm nhà thờ dòng họ.
- ▸Công trình tôn giáo: do tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc xây dựng làm cơ sở tôn giáo, tượng đài, bia, tháp thuộc cơ sở tôn giáo.
- ▸Công trình phụ trợ: nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào và công trình tương tự khác trong khuôn viên cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, không sử dụng cho việc thờ tự.
- ▸Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp: văn bản, tài liệu về quyền sử dụng hợp pháp đối với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở và dân sự.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa công trình tín ngưỡng và công trình tôn giáo.
- Cho rằng công trình phụ trợ được sử dụng cho việc thờ tự.
Giải thích
Điều 3 Nghị định 95/2023/NĐ-CP giải thích các từ ngữ quan trọng. Công trình tín ngưỡng là công trình do cộng đồng dân cư xây dựng làm cơ sở tín ngưỡng, tượng đài, bia, tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng; hoặc do dòng họ xây dựng làm nhà thờ dòng họ. Công trình tôn giáo là công trình do tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc xây dựng làm cơ sở tôn giáo, tượng đài, bia, tháp thuộc cơ sở tôn giáo. Công trình phụ trợ là công trình không sử dụng cho việc thờ tự như nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào và công trình tương tự khác trong khuôn viên cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo. Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp là văn bản, tài liệu về quyền sử dụng hợp pháp đối với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở và dân sự.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Ngh
ị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình tín ngưỡng là công trình xây dựng theo quy định của pháp luật do:
a) Cộng đồng dân cư đầu tư xây dựng để làm cơ sở tín ngưỡng;
b) Cộng đồng dân cư đầu tư xây dựng để làm tượng đài, bia và tháp thuộc cơ
sở tín ngưỡng;
c) Dòng họ đầu tư xây dựng để làm nhà thờ dòng họ.
2. Công trình tôn giáo là công trình xây dựng theo quy định của pháp luậ
t do:
a) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đầu tư xây dựng để làm cơ sở
tôn giáo;
b) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đầu tư xây dựng để làm tượng
đài, bia và tháp thuộc cơ sở tôn giáo.
3. Công trình phụ trợ là công trình xây dựng không sử dụng cho việc thờ tự của
cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo gồm nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào và
các công trình tương t
ự khác trong khuôn viên cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.
4. Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp là văn bản, tài liệu về quyền sử
dụng hợp pháp đối với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở và dân sự.
4 CÔNG BÁO/Số 57 + 58/Ngày 12-01-2024
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.