Chủ đề ôn thi
Kiến thức chung
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Bài học trong chủ đề
113 bài · 145 câu hỏi- Điều 1. Quốc hiệu và lãnh thổ Điều 1 Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- Điều 2. Nhà nước pháp quyền XHCN và quyền lực nhà nước Điều 2 Hiến pháp 2013 khẳng định Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Điều 3. Bảo đảm quyền làm chủ và quyền con người Điều 3 Hiến pháp 2013 quy định Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Mục tiêu là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Điều 4. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Điều 4 Hiến pháp 2013 khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam; lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Đảng gắn bó với Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.
- Điều 5. Quốc gia thống nhất các dân tộc và ngôn ngữ Điều 5 Hiến pháp 2013 khẳng định Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt; các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết và giữ gìn bản sắc văn hóa.
- Điều 6. Hình thức thực hiện quyền lực nhà nước Điều 6 Hiến pháp 2013 quy định Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước.
- Điều 7. Nguyên tắc bầu cử và bãi nhiệm Điều 7 Hiến pháp 2013 quy định bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Đại biểu bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
- Điều 8. Tổ chức và hoạt động của Nhà nước Điều 8 Hiến pháp 2013 quy định Nhà nước tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ, chịu sự giám sát và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
- Điều 9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Điều 9 Hiến pháp 2013 quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên. Mặt trận và các tổ chức thành viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
- Điều 11. Tổ quốc Việt Nam Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị.
- Điều 12. Đường lối đối ngoại Nhà nước thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi.
- Điều 13. Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, Thủ đô Quy định hình dáng, màu sắc Quốc kỳ, Quốc huy; xác định Quốc ca là bài Tiến quân ca; Quốc khánh là ngày 2/9/1945; Thủ đô là Hà Nội.
- Điều 14. Quyền con người, quyền công dân Khẳng định các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. Quyền chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ công dân Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyền không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Điều 16. Bình đẳng trước pháp luật Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Điều 17. Quốc tịch và bảo hộ công dân Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước bảo hộ.
- Điều 18. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để họ giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- Điều 19. Quyền sống Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
- Điều 20. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật; thử nghiệm trên cơ thể người phải có sự đồng ý.
- Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật.
- Điều 22. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Việc khám xét chỗ ở do luật định.
- Điều 23. Quyền tự do đi lại và cư trú Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
- Điều 24. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
- Điều 25. Quyền tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình Điều 25 quy định công dân có các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
- Điều 26. Bình đẳng giới Điều 26 quy định công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt; Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện; nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
- Điều 27. Quyền bầu cử và ứng cử Điều 27 quy định công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.
- Điều 28. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội Điều 28 quy định công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia và bảo đảm công khai, minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị.
- Điều 29. Quyền biểu quyết khi trưng cầu ý dân Điều 29 quy định công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
- Điều 30. Quyền khiếu nại, tố cáo Điều 30 quy định mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết; người bị thiệt hại có quyền được bồi thường và phục hồi danh dự. Nghiêm cấm trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền để vu khống.
- Điều 31. Quyền của người bị buộc tội, bị bắt, tạm giữ, tạm giam Điều 31 quy định nguyên tắc suy đoán vô tội, quyền được xét xử kịp thời, công bằng, công khai; không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Người bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật có quyền được bồi thường và phục hồi danh dự.
- Điều 32. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế Điều 32 quy định mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ. Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường theo giá thị trường trong trường hợp thật cần thiết.
- Điều 33. Quyền tự do kinh doanh Điều 33 quy định mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
- Điều 35. Quyền làm việc và các bảo đảm lao động Điều 35 quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công ăn lương được bảo đảm điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.
- Điều 36. Quyền kết hôn, ly hôn và bảo hộ hôn nhân, gia đình Điều 36 quy định nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.
- Điều 37. Quyền của trẻ em, thanh niên, người cao tuổi Điều 37 quy định trẻ em được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và tham gia vào các vấn đề về trẻ em; nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và các hành vi vi phạm quyền trẻ em. Thanh niên được tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển toàn diện. Người cao tuổi được tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò.
- Điều 38. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Điều 38 quy định mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong sử dụng dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. Nghiêm cấm hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.
- Điều 40. Quyền nghiên cứu khoa học, sáng tạo văn học, nghệ thuật Điều 40 quy định mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.
- Điều 41. Quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa Điều 41 quy định mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.
- Điều 42. Quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ Điều 42 quy định công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.
- Điều 43. Quyền được sống trong môi trường trong lành và nghĩa vụ bảo vệ môi trường Điều 43 quy định mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
- Điều 44. Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc Điều 44 quy định công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
- Điều 45. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc và nghĩa vụ quân sự Điều 45 quy định bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
- Điều 46. Nghĩa vụ của công dân Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và chấp hành các quy tắc sinh hoạt công cộng.
- Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài cư trú ở Việt Nam Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.
- Điều 49. Bảo vệ người nước ngoài bị bức hại Người nước ngoài đấu tranh vì tự do, độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, dân chủ, hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Việt Nam xem xét cho cư trú.
- Điều 50. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ Nhà nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Điều 51. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật; tài sản hợp pháp được bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
- Điều 52. Quản lý kinh tế của Nhà nước Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.
- Điều 53. Tài sản công thuộc sở hữu toàn dân Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
- Điều 54. Quản lý và sử dụng đất đai Đất đai là tài nguyên đặc biệt, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ. Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định và phải công khai, minh bạch, bồi thường theo pháp luật; trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định.
- Điều 55. Ngân sách nhà nước và tiền tệ quốc gia Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo. Đơn vị tiền tệ quốc gia là Đồng Việt Nam; Nhà nước bảo đảm ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.
- Điều 56. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.
- Điều 57. Việc làm và quan hệ lao động Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
- Điều 58. Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
- Điều 59. Chính sách xã hội và nhà ở Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước. Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác; có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở.
- Điều 60. Văn hóa, văn học nghệ thuật, thông tin đại chúng và gia đình Điều 60 khẳng định Nhà nước và xã hội cùng chăm lo xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát triển văn học, nghệ thuật, thông tin đại chúng; tạo môi trường xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và con người Việt Nam phát triển toàn diện.
- Điều 61. Giáo dục và đào tạo Điều 61 khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; quy định các chính sách ưu tiên đầu tư, bảo đảm giáo dục tiểu học bắt buộc không thu học phí, từng bước phổ cập trung học, phát triển đại học và giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, tạo điều kiện cho người khuyết tật và người nghèo học văn hóa, học nghề.
- Điều 62. Khoa học và công nghệ Điều 62 khẳng định phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; tạo điều kiện để mọi người tham gia và thụ hưởng lợi ích.
- Điều 63. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Điều 63 quy định Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại.
- Điều 64. Bảo vệ Tổ quốc Điều 64 khẳng định bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân; Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới; cơ quan, tổ chức, công dân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
- Điều 65. Lực lượng vũ trang nhân dân Điều 65 quy định lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
- Điều 66. Quân đội nhân dân Điều 66 quy định Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu, lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
- Điều 67. Công an nhân dân Điều 67 quy định Nhà nước xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
- Điều 68. Chính sách quốc phòng, an ninh và xây dựng lực lượng vũ trang Điều 68 quy định Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân; xây dựng công nghiệp quốc phòng, an ninh; bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân; kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh; thực hiện chính sách hậu phương quân đội; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sỹ, công nhân, viên chức phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc.
- Điều 69. Vị trí, chức năng của Quốc hội Điều 69 khẳng định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
- Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Điều 70 quy định 15 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, từ lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao đến quyết định các vấn đề trọng đại về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và nhân sự cấp cao.
- Điều 71. Nhiệm kỳ Quốc hội Điều 71 quy định nhiệm kỳ mỗi khóa Quốc hội là năm năm; sáu mươi ngày trước khi hết nhiệm kỳ phải bầu xong Quốc hội khóa mới. Trong trường hợp đặc biệt, Quốc hội có thể rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ theo thủ tục chặt chẽ.
- Điều 72. Chủ tịch Quốc hội và Phó Chủ tịch Quốc hội Điều 72 quy định Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp, ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết; lãnh đạo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội; tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại; giữ quan hệ với đại biểu Quốc hội. Các Phó Chủ tịch giúp việc theo phân công.
- Điều 73. Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 73 xác định Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên. Số thành viên do Quốc hội quyết định; thành viên không thể đồng thời là thành viên Chính phủ.
- Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 74 quy định 13 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội, từ tổ chức kỳ họp Quốc hội, ra pháp lệnh, giải thích Hiến pháp – luật – pháp lệnh, giám sát và đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật, đến quyết định tình trạng chiến tranh, động viên, tình trạng khẩn cấp và quan hệ đối ngoại.
- Điều 75. Hội đồng dân tộc Điều 75 quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc: nghiên cứu, kiến nghị về công tác dân tộc; giám sát chính sách dân tộc; Chủ tịch Hội đồng được mời dự phiên họp Chính phủ và Chính phủ phải lấy ý kiến khi ban hành quy định về chính sách dân tộc.
- Điều 76. Ủy ban của Quốc hội Điều 76 quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban của Quốc hội: thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án khác và báo cáo được giao; thực hiện quyền giám sát và kiến nghị trong phạm vi hoạt động.
- Điều 77. Quyền yêu cầu báo cáo, giải trình và trách nhiệm trả lời kiến nghị Điều 77 quy định Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan báo cáo, giải trình, cung cấp tài liệu; người được yêu cầu phải đáp ứng và cơ quan nhà nước phải nghiên cứu, trả lời kiến nghị.
- Điều 78. Ủy ban lâm thời của Quốc hội Điều 78 quy định khi cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định.
- Điều 79. Đại biểu Quốc hội Điều 79 quy định đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước; có trách nhiệm liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri và phổ biến, vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.
- Điều 80. Quyền chất vấn và yêu cầu cung cấp thông tin của đại biểu Quốc hội Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn nhiều chức danh cấp cao và quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp hoặc trước Ủy ban thường vụ Quốc hội giữa hai kỳ họp; trường hợp cần thiết có thể trả lời bằng văn bản.
- Điều 81. Bảo đảm miễn trừ đối với đại biểu Quốc hội Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội khi Quốc hội không họp. Trường hợp phạm tội quả tang bị tạm giữ, cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
- Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đại biểu và có quyền tham gia làm thành viên Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội. Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu làm nhiệm vụ; Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động của đại biểu.
- Điều 83. Hình thức và kỳ họp Quốc hội Quốc hội họp công khai, có thể quyết định họp kín khi cần thiết theo đề nghị của một số chủ thể. Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ, có thể họp bất thường; Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới được triệu tập chậm nhất 60 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội.
- Điều 85. Biểu quyết thông qua và công bố luật, pháp lệnh Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành; một số trường hợp đặc biệt cần ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Luật, pháp lệnh phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháp lệnh.
- Điều 86. Vị trí của Chủ tịch nước Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
- Điều 87. Bầu, trách nhiệm và nhiệm kỳ của Chủ tịch nước Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội; khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.
- Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Điều 88 quy định Chủ tịch nước có các nhiệm vụ, quyền hạn về công bố văn bản pháp luật; nhân sự cấp cao; quốc tịch, khen thưởng; quốc phòng - an ninh; đối ngoại. Đây là điều quan trọng, thường được hỏi trong phần bộ máy nhà nước.
- Điều 89. Hội đồng quốc phòng và an ninh Điều 89 quy định thành phần, cơ chế làm việc và nhiệm vụ của Hội đồng quốc phòng và an ninh. Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên; làm việc tập thể, quyết định theo đa số.
- Điều 90. Quyền tham dự phiên họp và yêu cầu Chính phủ họp bàn của Chủ tịch nước Điều 90 quy định Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội và phiên họp của Chính phủ; có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 91. Hình thức văn bản của Chủ tịch nước Điều 91 quy định Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Đây là nội dung ngắn nhưng quan trọng về thẩm quyền hình thức văn bản.
- Điều 92. Phó Chủ tịch nước Điều 92 quy định Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội; giúp Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và có thể được ủy nhiệm thay Chủ tịch nước thực hiện một số nhiệm vụ.
- Điều 93. Giữ quyền Chủ tịch nước Điều 93 quy định Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài; trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì giữ quyền cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch nước mới.
- Điều 94. Vị trí, tính chất của Chính phủ Điều 94 xác định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội; Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
- Điều 95. Cơ cấu, trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng, Phó Thủ tướng và Bộ trưởng Điều 95 Hiến pháp 2013 quy định thành phần, cơ cấu và nguyên tắc làm việc của Chính phủ; vị trí, trách nhiệm của Thủ tướng, Phó Thủ tướng và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Điều 96. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Điều 96 Hiến pháp 2013 liệt kê các nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong các lĩnh vực hành pháp, kinh tế – xã hội, hành chính, đối ngoại và phối hợp với Mặt trận Tổ quốc.
- Điều 97. Nhiệm kỳ của Chính phủ Điều 97 Hiến pháp 2013 quy định nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội và việc Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ khi Quốc hội hết nhiệm kỳ.
- Điều 98. Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, có thẩm quyền trình Quốc hội phê chuẩn nhân sự cấp cao, đình chỉ hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật, chỉ đạo đàm phán điều ước quốc tế và báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng.
- Điều 99. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.
- Điều 100. Văn bản pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; đồng thời kiểm tra việc thi hành và xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của luật.
- Điều 101. Mời tham dự phiên họp Chính phủ Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan.
- Điều 102. Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định; có nhiệm vụ bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Điều 103. Nguyên tắc xét xử của Tòa án nhân dân Điều 103 quy định các nguyên tắc xét xử: có Hội thẩm tham gia xét xử sơ thẩm (trừ thủ tục rút gọn); Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; xét xử công khai, có thể xét xử kín trong trường hợp đặc biệt; xét xử tập thể và quyết định theo đa số (trừ thủ tục rút gọn); bảo đảm tranh tụng; bảo đảm chế độ sơ thẩm, phúc thẩm; bảo đảm quyền bào chữa, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự.
- Điều 104. Tòa án nhân dân tối cao Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định; thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
- Điều 105. Nhiệm kỳ, trách nhiệm báo cáo của Chánh án; Thẩm phán, Hội thẩm Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án khác do luật định. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; khi Quốc hội không họp thì trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Việc bổ nhiệm, phê chuẩn, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Thẩm phán và việc bầu, nhiệm kỳ của Hội thẩm do luật định.
- Điều 106. Hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án nhân dân Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
- Điều 107. Viện kiểm sát nhân dân Điều 107 quy định chức năng của Viện kiểm sát nhân dân là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định; đồng thời xác định nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Điều 108. Nhiệm kỳ và trách nhiệm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Điều 108 quy định nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác và Kiểm sát viên do luật định. Điều luật cũng xác định trách nhiệm báo cáo công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Điều 109. Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân Điều 109 quy định Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo; Viện trưởng cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng cấp trên; Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
- Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương Điều 112 quy định chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên. Nhiệm vụ, quyền hạn được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; trong trường hợp cần thiết được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm.
- Điều 113. Hội đồng nhân dân Điều 113 quy định Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Điều 114. Ủy ban nhân dân Điều 114 quy định Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
- Điều 115. Đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 115 quy định đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri, trả lời yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu có quyền chất vấn và kiến nghị theo quy định.
- Điều 116. Quan hệ phối hợp giữa chính quyền địa phương với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Điều 116 quy định Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thông báo tình hình địa phương, lắng nghe ý kiến và phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân trong xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn vấn đề liên quan.
- Điều 117. Hội đồng bầu cử quốc gia Điều 117 quy định Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Hội đồng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và số lượng thành viên do luật định.
- Điều 118. Kiểm toán nhà nước Điều 118 quy định Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. Tổng Kiểm toán nhà nước do Quốc hội bầu, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội; khi Quốc hội không họp thì báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể do luật định.
- Điều 119. Hiệu lực của Hiến pháp và trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp Điều 119 khẳng định Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp; mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý. Đồng thời, quy định trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp của các cơ quan nhà nước và toàn thể Nhân dân; cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.
- Điều 120. Làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp Điều 120 quy định thẩm quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp; điều kiện Quốc hội quyết định; thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp; nhiệm vụ của Ủy ban; thông qua Hiến pháp và trưng cầu ý dân; thời hạn công bố, hiệu lực. Theo đó, Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị; Quốc hội quyết định khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu biểu quyết tán thành.