Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2020/NĐ-CP

Điều 13. Ký ban hành văn bản

Căn cứ: Điều 13, 30/2020/NĐ-CP — Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư

Tóm tắt

Điều 13 quy định thẩm quyền ký ban hành văn bản trong cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng và chế độ tập thể; các trường hợp ký thừa ủy quyền, ký thừa lệnh; trách nhiệm của người ký; yêu cầu về mực ký và ký số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chế độ thủ trưởng: người đứng đầu ký tất cả văn bản; có thể giao cấp phó ký thay một số văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền.
  • ▸Chế độ tập thể: người đứng đầu thay mặt tập thể ký; cấp phó ký thay theo ủy quyền hoặc lĩnh vực phụ trách.
  • ▸Ký thừa ủy quyền: người đứng đầu có thể ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức ký một số văn bản; phải bằng văn bản, giới hạn thời gian, nội dung; không được ủy quyền lại.
  • ▸Ký thừa lệnh: người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan ký thừa lệnh một số loại văn bản; người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay; phải quy định cụ thể trong quy chế.
  • ▸Người ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký; người đứng đầu chịu trách nhiệm về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.
  • ▸Văn bản giấy: dùng bút mực màu xanh, không dùng mực dễ phai.
  • ▸Văn bản điện tử: người có thẩm quyền thực hiện ký số; vị trí, hình ảnh chữ ký số theo Phụ lục I.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa ký thừa ủy quyền và ký thừa lệnh; nhầm quyền giao lại ký thay.
  • Cho rằng người được ký thừa ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác.
  • Bỏ qua quy định về mực ký đối với văn bản giấy.

Giải thích

Điều 13 quy định về ký ban hành văn bản. Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu có thẩm quyền ký tất cả văn bản; có thể giao cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng. Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể, người đứng đầu thay mặt tập thể lãnh đạo ký các văn bản; cấp phó được thay mặt tập thể ký thay người đứng đầu những văn bản theo ủy quyền và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số văn bản; việc ủy quyền phải bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung; người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại. Người đứng đầu cũng có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan ký thừa lệnh một số loại văn bản; người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay; việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư. Người ký văn bản chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký; người đứng đầu chịu trách nhiệm về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Văn bản giấy khi ký dùng bút mực màu xanh, không dùng mực dễ phai. Văn bản điện tử thực hiện ký số, vị trí, hình ảnh chữ ký số theo Phụ lục I Nghị định này.
Nguyên văn Điều 13. Ký ban hành văn bản
1. Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; có thể giao cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Trường h ợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng. 2. Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký các văn bản của cơ quan, tổ chức. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được thay mặt tập thể, ký thay ng ười đứng đầu cơ quan, tổ chức những văn bản theo ủy quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chứ c của mình ký thừa ủy quyền một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền được thực hiện theo thể thức và đóng d ấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức ủy quyền. 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản. Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế làm vi ệc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức. 5. Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. 6. Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực d ễ phai. 7. Đối với văn bản điện tử, người có thẩm quyền thực hiện ký số. Vị trí, hình ảnh chữ ký số theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.