Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2020/NĐ-CP

Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đi

Căn cứ: Điều 14, 30/2020/NĐ-CP — Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư

Tóm tắt

Điều 14 quy định trình tự quản lý văn bản đi gồm 5 bước: cấp số, thời gian ban hành; đăng ký; nhân bản, đóng dấu/ký số; phát hành và theo dõi chuyển phát; lưu văn bản đi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bước 1: Cấp số, thời gian ban hành văn bản.
  • ▸Bước 2: Đăng ký văn bản đi.
  • ▸Bước 3: Nhân bản, đóng dấu cơ quan, tổ chức, dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn (đối với văn bản giấy); ký số của cơ quan, tổ chức (đối với văn bản điện tử).
  • ▸Bước 4: Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.
  • ▸Bước 5: Lưu văn bản đi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thứ tự các bước, đặc biệt giữa đăng ký và nhân bản, đóng dấu.
  • Bỏ sót bước lưu văn bản đi.

Giải thích

Điều 14 quy định trình tự quản lý văn bản đi. Trình tự này gồm năm bước: thứ nhất, cấp số và thời gian ban hành văn bản; thứ hai, đăng ký văn bản đi; thứ ba, nhân bản, đóng dấu cơ quan, tổ chức, dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn đối với văn bản giấy hoặc ký số của cơ quan, tổ chức đối với văn bản điện tử; thứ tư, phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi; thứ năm, lưu văn bản đi. Việc tuân thủ đúng trình tự này giúp quản lý văn bản đi chặt chẽ, đảm bảo văn bản được ban hành đúng thẩm quyền và được theo dõi, lưu trữ đầy đủ.
Nguyên văn Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đi
1. Cấp số, thời gian ban hành văn bản. 2. Đăng ký văn bản đi. 3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan, tổ chức, dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, (đối với văn bản giấy); ký số của cơ quan, tổ chức (đối với văn bản điện tử). 4. Phát hành và theo dõi việ c chuyển phát văn bản đi. 5. Lưu văn bản đi.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.