Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2010/NĐ-CP

Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính

Căn cứ: Điều 14, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 14 quy định tất cả thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai. Việc công bố bao gồm: công bố TTHC mới ban hành; công bố TTHC sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; công bố TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tất cả TTHC sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai.
  • ▸Công bố TTHC mới ban hành là cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2010/NĐ-CP.
  • ▸Công bố TTHC sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là cung cấp thông tin liên quan theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 63/2010/NĐ-CP.
  • ▸Công bố TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ là xóa bỏ nội dung thông tin đã đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 63/2010/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm công bố TTHC bị hủy bỏ/bãi bỏ là cung cấp thông tin mới thay vì xóa bỏ thông tin khỏi Cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Cho rằng chỉ TTHC mới ban hành mới phải công bố.

Giải thích

Điều 14 quy định phạm vi công bố thủ tục hành chính. Theo đó, tất cả thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ đều phải được công bố công khai. Việc công bố bao gồm ba loại: công bố TTHC mới ban hành (cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 15); công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (cung cấp thông tin theo khoản 2 Điều 15); và công bố TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ (xóa bỏ nội dung thông tin khỏi Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo khoản 3 Điều 15). Như vậy, mọi biến động của TTHC đều phải được công khai.
Nguyên văn Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính
1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai. 2. Việc công bố công khai thủ tục hành chính, bao gồm: công bố thủ tục hành chính mới ban hành; công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ. a) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành là việc cung cấp các thông tin về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này; b) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là việc cung cấp các thông tin liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này; c) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ là việc xóa bỏ nội dung thông tin về thủ tục hành chính đã được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định khoản 3 Điều 15 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.