Bài học
63/2010/NĐ-CP
Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính
Căn cứ: Điều 15, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính
Tóm tắt
Quy định về thời hạn ban hành quyết định công bố TTHC và nội dung bắt buộc của quyết định đối với TTHC mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thời hạn ban hành: chậm nhất trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản QPPL có quy định về TTHC có hiệu lực.
- ▸TTHC mới: nội dung gồm các bộ phận tạo thành TTHC (khoản 2 Điều 8), văn bản QPPL quy định, địa điểm và thời gian thực hiện.
- ▸TTHC sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế: phải xác định rõ bộ phận được sửa đổi, bổ sung, thay thế và văn bản QPPL tương ứng.
- ▸TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ: phải ghi rõ tên TTHC; nếu đã đăng tải trên CSDL quốc gia thì ghi số, ký hiệu hồ sơ TTHC; văn bản QPPL quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 10 ngày làm việc là 10 ngày dương lịch.
- Cho rằng quyết định công bố TTHC sửa đổi, bổ sung không cần nêu văn bản QPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung.
Giải thích
Điều 15 quy định hai nội dung chính. Thứ nhất, thời hạn ban hành quyết định công bố TTHC là chậm nhất trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành. Thứ hai, nội dung quyết định công bố phụ thuộc vào loại TTHC. Với TTHC mới, quyết định phải có các bộ phận tạo thành TTHC theo khoản 2 Điều 8, văn bản QPPL quy định TTHC, và địa điểm, thời gian thực hiện. Với TTHC sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài các thông tin trên còn phải xác định rõ bộ phận nào được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và văn bản QPPL quy định việc đó. Với TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, quyết định phải ghi rõ tên TTHC; nếu TTHC đã đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia thì ghi số, ký hiệu hồ sơ TTHC; và văn bản QPPL quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
Nguyên văn Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây:
1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:
a) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính;
c) Địa điểm, thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
2. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính.
3. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung quyết định phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.