Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 40/2019/QH14

Điều 14. Quy chế quản lý kiến trúc

Căn cứ: Điều 14, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Tóm tắt

Điều 14 quy định về phạm vi lập, yêu cầu, nội dung của quy chế quản lý kiến trúc và thẩm quyền ban hành. Quy chế được lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phải đáp ứng các yêu cầu về phù hợp quy định pháp luật, thiết kế đô thị, tiêu chuẩn quy chuẩn và bản sắc văn hóa địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành; một số đô thị đặc biệt cần ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy chế quản lý kiến trúc được lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • ▸Quy chế phải phù hợp với quy định tại các điều 10, 11 và 13 của Luật này.
  • ▸Quy chế phải phù hợp với thiết kế đô thị đã được phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • ▸Quy chế phải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, đặc điểm, điều kiện thực tế của địa phương.
  • ▸Nội dung quy chế gồm: quy định quản lý kiến trúc toàn khu vực và khu vực cụ thể; xác định yêu cầu bản sắc văn hóa; xác định khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng, ưu tiên chỉnh trang; quy định quản lý kiến trúc đối với các loại công trình; quản lý bảo vệ công trình có giá trị; trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân; sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh; phụ lục danh mục công trình có giá trị.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành.
  • ▸Đối với quy chế quản lý kiến trúc của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung ương phải có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng quy chế quản lý kiến trúc chỉ lập cho đô thị mà không lập cho điểm dân cư nông thôn.
  • Cho rằng mọi quy chế quản lý kiến trúc đều phải có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi ban hành.
  • Bỏ sót yêu cầu phù hợp với quy định tại các điều 10, 11 và 13 của Luật Kiến trúc.

Giải thích

Bài học này giới thiệu Điều 14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 về quy chế quản lý kiến trúc. Quy chế quản lý kiến trúc được lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy chế phải bảo đảm ba nhóm yêu cầu: phù hợp với quy định tại các điều 10, 11 và 13 của Luật này; phù hợp với thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, đặc điểm, điều kiện thực tế của địa phương. Nội dung quy chế bao gồm nhiều nội dung như quy định quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực và khu vực cụ thể; xác định yêu cầu bản sắc văn hóa dân tộc; xác định khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng, ưu tiên chỉnh trang; quy định quản lý kiến trúc đối với nhà ở, công trình công cộng, công trình tiện ích đô thị, công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc; quản lý bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh minh họa; phụ lục danh mục công trình kiến trúc có giá trị. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành; riêng quy chế của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung ương phải có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.
Nguyên văn Điều 14. Quy chế quản lý kiến trúc
1. Quy chế quản lý kiến trúc được lập cho các đ ô thị và điểm dân cư nông thôn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Quy chế quản lý kiến trúc phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với quy định tại các điều 10, 11 và 13 của Luật này; b) Phù hợp với thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; c) Phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, đặc điểm, điều kiện thực tế của địa phương. 3. Quy chế quản lý kiến trúc bao gồm các nội dung sau đây: a) Quy định về quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực lập quy chế; kiến trúc cho những khu vực, tuyến đường cụ thể; b) Xác định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộ c trong kiến trúc của địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này; c) Xác định khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng, tuyến phố, khu vực cần ưu tiên chỉnh trang và kế hoạch thực hiện; khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù; d) Quy định về quản lý kiến trúc đối với nhà ở, công trình công cộng, công trình phục vụ tiện ích đô thị, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc; đ) Quy định về quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị; e) Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc; g) Sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh minh họa; h) Phụ lục về danh mục công trình kiến trúc có giá trị. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy chế quản lý ki ến trúc và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành; đối với quy chế quản lý 22 CÔNG BÁO/Số 559 + 560/Ngày 17-7-2019 kiến trúc của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng. 5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy chế quản lý kiến trúc; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, lấy ý kiến, công bố và biện pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.