Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát

Căn cứ: Điều 15, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 15 quy định thẩm quyền của Quốc hội khi xem xét kết quả giám sát, bao gồm yêu cầu ban hành văn bản chi tiết, bãi bỏ văn bản trái pháp luật, miễn nhiệm/bãi nhiệm/cách chức, bỏ phiếu tín nhiệm, yêu cầu xử lý vi phạm và quyết định các nội dung khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Yêu cầu nhiều cơ quan, cá nhân ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội.
  • ▸Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp, luật, nghị quyết.
  • ▸Miễn nhiệm, bãi nhiệm nhiều chức danh do Quốc hội bầu; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức một số chức danh.
  • ▸Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
  • ▸Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý người vi phạm nghiêm trọng.
  • ▸Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm của Quốc hội và thẩm quyền phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức.
  • Bỏ sót thẩm quyền yêu cầu ban hành văn bản quy định chi tiết.
  • Cho rằng Quốc hội chỉ bãi bỏ toàn bộ văn bản mà không thể bãi bỏ một phần.

Giải thích

Điều 15 quy định thẩm quyền của Quốc hội sau khi xem xét kết quả giám sát. Quốc hội có thể yêu cầu UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết. Quốc hội có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp, luật, nghị quyết. Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm nhiều chức danh cấp cao; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán TAND tối cao. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm, yêu cầu xử lý người vi phạm nghiêm trọng và quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Yêu cầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội. 2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. 3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm. 5. Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. 6. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.