Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 335/2025/NĐ-CP

Điều 16. Cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ

Căn cứ: Điều 16, 335/2025/NĐ-CP — Nghị định 335/2025/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức

Tóm tắt

Điều 16 quy định công thức tính điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng hoặc quý cho hai nhóm công chức: không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Công thức dựa trên các điểm thành phần là tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng, chất lượng, tiến độ và các tiêu chí riêng đối với lãnh đạo, quản lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Điểm tiêu chí kết quả = a + b + c.
  • ▸a là điểm % về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ (điểm a khoản 2 Điều 14).
  • ▸b là điểm % về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ (điểm b khoản 2 Điều 14).
  • ▸c là điểm % về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ (điểm c khoản 2 Điều 14).
  • ▸Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Điểm tiêu chí kết quả = a + b + c + d + đ + e.
  • ▸d là điểm % về kết quả hoạt động lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (điểm a khoản 3 Điều 15).
  • ▸đ là điểm % về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ (điểm b khoản 3 Điều 15).
  • ▸e là điểm % về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý (điểm c khoản 3 Điều 15).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa công thức của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (3 thành phần) và công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (6 thành phần).
  • Nhầm nguồn điểm d, đ, e: đối với lãnh đạo, quản lý lấy từ khoản 3 Điều 15, không phải khoản 2 Điều 14.
  • Điểm a, b, c được tính theo tỷ lệ phần trăm (%), không phải điểm số tuyệt đối.

Giải thích

Điều 16 quy định cách tính điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng hoặc quý. Với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, điểm được tính bằng tổng của ba thành phần: a (số lượng), b (chất lượng), c (tiến độ) - tất cả đều là điểm tỷ lệ phần trăm (%) lấy từ khoản 2 Điều 14. Với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, công thức gồm sáu thành phần: a, b, c (như trên) cộng thêm d, đ, e. Trong đó, d là điểm % về kết quả hoạt động lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; đ là điểm % về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; e là điểm % về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý. Các điểm d, đ, e được lấy từ khoản 3 Điều 15. Việc nắm rõ công thức giúp tính đúng điểm theo dõi, đánh giá.
Nguyên văn Điều 16. Cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý được tính theo công thức sau: Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ = a + b + c Trong đó: a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định này. b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định này. c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này. 2. Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý được tính theo công thức sau: Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ = a + b + c + d + đ + e Trong đó: a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định này. b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định này. c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này. d là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về kết quả hoạt động của lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định này. đ là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định này. e là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.