Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2018/NĐ-CP

Điều 16. Phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu

Căn cứ: Điều 16, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Tóm tắt

Điều 16 quy định ba phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu: kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt. Mỗi phương thức có phạm vi kiểm tra khác nhau, từ chỉ kiểm tra hồ sơ đến kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phương thức kiểm tra giảm: kiểm tra hồ sơ tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 01 năm do cơ quan hải quan lựa chọn ngẫu nhiên.
  • ▸Phương thức kiểm tra thông thường: chỉ kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu.
  • ▸Phương thức kiểm tra chặt: kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa kiểm tra giảm (5% hồ sơ) và kiểm tra thông thường (100% hồ sơ).
  • Cho rằng kiểm tra chặt chỉ kiểm tra hồ sơ mà không lấy mẫu.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 15/2018/NĐ-CP xác định ba phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu. Thứ nhất, kiểm tra giảm: cơ quan hải quan lựa chọn ngẫu nhiên tối đa 5% tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 01 năm để kiểm tra hồ sơ. Thứ hai, kiểm tra thông thường: chỉ kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu. Thứ ba, kiểm tra chặt: kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm. Các phương thức này được áp dụng tùy theo mức độ rủi ro và lịch sử tuân thủ của lô hàng, mặt hàng.
Nguyên văn Điều 16. Phương thứ
c kiểm tra Việc kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây: 1. Phương thức kiểm tra giảm, theo đó kiểm tra hồ sơ tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 01 năm do cơ quan hải quan lựa chọn ngẫu nhiên. 2. Phương thức kiểm tra thông thường, theo đó chỉ kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu. 3. Phương thức kiểm tra chặt, theo đó kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm. Đi ều 17. Áp dụng phương thức kiểm tra 1. Kiểm tra giảm áp dụng đối với lô hàng, mặt hàng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đã được xác nhận đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước đã ký kết Điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm mà Việt Nam là thành viên; có kế t quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đối với lô hàng, mặt hàng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; b) Đã có 03 (ba) lần liên tiếp trong vòng 12 tháng đạt yêu cầu nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường; c) Được sản xuất trong các cơ sở áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. 2. Kiểm tra thông thường áp d ụng đối với tất cả mặt hàng của lô hàng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Kiểm tra chặt áp dụng đối với lô hàng, mặt hàng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu tại lần kiểm tra trước đó; b) Lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra (nếu có); c) Có cả nh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất. 4. Chuyển từ phương thức kiểm tra chặt sang phương thức kiểm tra thông thường trong các trường hợp sau đây: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này, nếu sau khi áp d ụng phương thức kiểm tra chặt 03 (ba) lần liên tiếp mà kết quả đạt yêu cầu nhập khẩu; 16 CÔNG BÁO/Số 375 + 376/Ngày 15-02-2018 b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, khi có văn bản thông báo ngừng kiểm tra chặt của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công Thương của Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.