Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2018/NĐ-CP

Điều 18. Hồ sơ đăng ký kiểm tra

Căn cứ: Điều 18, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Tóm tắt

Điều 18 quy định thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra cho từng phương thức kiểm tra. Hồ sơ kiểm tra giảm gồm bản tự công bố và các giấy tờ chứng minh đạt yêu cầu; hồ sơ kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt có thêm giấy đăng ký và các tài liệu khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ kiểm tra giảm: bản tự công bố sản phẩm; 03 Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc bản sao chứng thực/bản chính hợp pháp hóa lãnh sự một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực; đối với sản phẩm thủy sản và động vật trên cạn chưa qua chế biến, bao gói sẵn phải có giấy chứng nhận đáp ứng quy định an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp (bản chính).
  • ▸Hồ sơ kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt: Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I; bản tự công bố sản phẩm; 03 Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với lô hàng chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính); bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list); đối với sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định này phải có giấy chứng nhận đáp ứng quy định an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp (bản chính), trừ thủy sản do tàu cá nước ngoài đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ kiểm tra giảm và hồ sơ kiểm tra thông thường/chặt: kiểm tra giảm không yêu cầu Giấy đăng ký kiểm tra, nhưng kiểm tra thông thường/chặt thì có.
  • Quên rằng đối với sản phẩm thủy sản và động vật trên cạn chưa qua chế biến, bao gói sẵn, hồ sơ kiểm tra giảm cần giấy chứng nhận của nước xuất khẩu.

Giải thích

Điều 18 quy định chi tiết hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu. Đối với kiểm tra giảm, hồ sơ gồm: bản tự công bố sản phẩm; 03 Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc bản sao chứng thực/bản chính hợp pháp hóa lãnh sự một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực; và đối với sản phẩm thủy sản, động vật trên cạn chưa qua chế biến, bao gói sẵn, phải có giấy chứng nhận đáp ứng quy định an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp (bản chính). Đối với kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt, hồ sơ gồm: Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I; bản tự công bố sản phẩm; 03 Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với lô hàng chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính); bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list); và đối với sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định này phải có giấy chứng nhận đáp ứng quy định an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp (bản chính), trừ thủy sản do tàu cá nước ngoài đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.
Nguyên văn Điều 18. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra giảm bao gồm: a) Bản tự công bố sản phẩm; b) 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chính hợp pháp hóa lãnh sự một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực tại thời điểm nộp; c) Trong trường hợp sản phẩm có nguồn gốc thủy sản và động vật trên cạn, trừ các sản phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản chính). 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra thông thường và phương thức kiểm tra chặt bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản tự công bố sản phẩm; c) 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính); d) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list); đ) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản chính), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.