Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2018/NĐ-CP

Điều 19. Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

Căn cứ: Điều 19, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Tóm tắt

Điều 19 quy định trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo ba mức: kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt. Mỗi trường hợp có thủ tục, thời hạn và trách nhiệm khác nhau giữa chủ hàng, cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiểm tra giảm: chủ hàng nộp hồ sơ khi làm thủ tục hải quan; cơ quan hải quan chọn ngẫu nhiên tối đa 5% số lô hàng/năm để kiểm tra hồ sơ, thông quan trong 3 ngày làm việc.
  • ▸Kiểm tra thông thường: chủ hàng nộp hồ sơ trước hoặc khi hàng đến cửa khẩu; cơ quan kiểm tra nhà nước kiểm tra hồ sơ và ra thông báo trong 3 ngày làm việc.
  • ▸Kiểm tra chặt: thực hiện như điểm a khoản 2; cơ quan kiểm tra nhà nước kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu, kiểm nghiệm và ra thông báo trong 7 ngày làm việc.
  • ▸Chủ hàng phải nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan (áp dụng cho kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt).
  • ▸Nếu thực phẩm không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định biện pháp xử lý theo khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm và báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn kiểm tra thông thường (3 ngày) với kiểm tra chặt (7 ngày).
  • Nhầm tỷ lệ chọn ngẫu nhiên kiểm tra giảm là 5% số lô hàng trong 1 năm, không phải 5% tổng lô hàng mỗi lần.
  • Nhầm trách nhiệm nộp thông báo cho cơ quan hải quan chỉ áp dụng cho kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt, không áp dụng cho kiểm tra giảm.

Giải thích

Điều 19 quy định trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo ba mức độ. Kiểm tra giảm: chủ hàng nộp hồ sơ khi làm thủ tục hải quan; cơ quan hải quan chọn ngẫu nhiên tối đa 5% lô hàng trong 1 năm để kiểm tra hồ sơ, thông quan trong 3 ngày làm việc. Kiểm tra thông thường: chủ hàng nộp hồ sơ trước hoặc khi hàng đến cửa khẩu; cơ quan kiểm tra nhà nước kiểm tra hồ sơ và ra thông báo đạt/không đạt trong 3 ngày làm việc; chủ hàng nộp thông báo đạt cho hải quan để thông quan. Kiểm tra chặt: tương tự kiểm tra thông thường nhưng cơ quan kiểm tra nhà nước còn lấy mẫu, kiểm nghiệm và ra thông báo trong 7 ngày làm việc. Nếu không đạt, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định biện pháp xử lý theo khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm và báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành.
Nguyên văn Điều 19. Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu
1. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm: a) Khi làm thủ tục hải quan, ch ủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này; b) Cơ quan hải có trách nhiệm chọn ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra giảm trong vòng 01 (một) năm để kiểm tra hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầ u. 2. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường: a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng); b) Trong th ời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu; c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩ m đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa. 3. Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt: a) Thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các ch ỉ tiêu an toàn thực phẩm theo yêu cầu và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu; c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa. 4. Trường hợp ra Thông báo kết qu ả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm và báo cáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ quản lý chuyên ngành. 18 CÔNG BÁO/Số 375 + 376/Ngày 15-02-2018

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.