Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 75/2026/NĐ-CP

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 2, 75/2026/NĐ-CP — Nghị định 75/2026/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính

Tóm tắt

Nghị định áp dụng đối với cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con dấu riêng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí quản lý hành chính thì được xem xét tự quyết định việc áp dụng Nghị định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng: cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con dấu riêng.
  • ▸Bao gồm: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã; các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập.
  • ▸Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (cơ quan Ủy ban Trung ương và cơ quan Ủy ban các cấp) được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí quản lý hành chính thì xem xét tự quyết định việc áp dụng Nghị định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bắt buộc phải áp dụng Nghị định; thực tế là 'được xem xét tự quyết định việc áp dụng'.
  • Bỏ sót đối tượng là Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã.

Giải thích

Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 75/2026/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng là cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con dấu riêng, gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ. Các cơ quan này bao gồm: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn (bao gồm các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn), các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập. Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nếu được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí quản lý hành chính thì được xem xét tự quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm: a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; c) Toà án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước; d) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn (bao gồm các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn), các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đ) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã), các cơ quan chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; e) Các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp) được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí quản lý hành chính xem xét tự quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.