Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 144/2025/QH15

Điều 2. Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khu vực hình thành đô thị

Căn cứ: Điều 2, 144/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 2 quy định điều kiện, nguyên tắc và thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Nội dung tập trung vào ngưỡng quy mô dân số dự báo 10 năm và cơ chế phê duyệt trước quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Áp dụng cho khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • ▸Quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm: thành phố từ 45.000 người trở lên; tỉnh hình thành sau sắp xếp ở miền núi, vùng cao, biên giới từ 15.000 người trở lên; các tỉnh còn lại từ 21.000 người trở lên.
  • ▸Quy hoạch phân khu có thể lập mới, điều chỉnh đồng thời với quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị và được phê duyệt trước.
  • ▸Sau phê duyệt, quy hoạch phân khu được cập nhật, tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị.
  • ▸UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập; cơ quan chuyên môn thẩm định; UBND cấp tỉnh phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định và hồ sơ trình.
  • ▸UBND cấp tỉnh báo cáo HĐND cùng cấp quyết định trước khi phê duyệt nếu làm thay đổi vượt chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh.
  • ▸UBND cấp tỉnh báo cáo HĐND cùng cấp quyết định trước khi tổ chức lập mới, điều chỉnh nếu quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại khoản 1.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm ngưỡng dân số giữa thành phố (45.000), tỉnh miền núi/vùng cao/biên giới (15.000) và tỉnh còn lại (21.000).
  • Cho rằng quy hoạch phân khu phải phê duyệt sau quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị; thực tế được phê duyệt trước.
  • Cho rằng HĐND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch phân khu; thực tế UBND cấp tỉnh phê duyệt.

Giải thích

Điều 2 hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc khi lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu cho khu vực hình thành đô thị trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và chính quyền địa phương 02 cấp. Đối tượng áp dụng là khu vực có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, với ngưỡng dân số dự báo 10 năm: thành phố từ 45.000 người; tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới từ 15.000 người; tỉnh còn lại từ 21.000 người. Quy hoạch phân khu được lập mới, điều chỉnh đồng thời với quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị và phê duyệt trước; sau đó được cập nhật, tích hợp để bảo đảm thống nhất. Thẩm quyền: UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ, cơ quan chuyên môn thẩm định, UBND cấp tỉnh phê duyệt. Trường hợp làm thay đổi vượt chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy mô dân số thấp hơn mức quy định, UBND cấp tỉnh phải báo cáo HĐND cùng cấp quyết định trước.
Nguyên văn Điều 2. Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều
chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp 1. Việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại. 2. Nguyên tắc và yêu cầu lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu được quy định như sau: a) Quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị có thể được lập mới, điều chỉnh đồng thời với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị và được phê duyệt trước khi phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị; b) Sau khi phê duyệt, quy hoạch phân khu được cập nhật, tích hợp trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; c) Nội dung quy hoạch phân khu đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và bảo đảm các yêu cầu sau: ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch phân khu tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở rà soát, xác định tính chất, chức năng, vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến lập quy hoạch; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy định của pháp luật có liên quan. 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu; b) Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu trên cơ sở báo cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh trình; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi phê duyệt trong trường hợp việc lập quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị làm thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi tổ chức lập mới, điều chỉnh trong trường hợp quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu tại các điểm a, b và c khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.