Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 112/2025/QH15

Điều 20. Đề cương lập quy hoạch

Căn cứ: Điều 20, 112/2025/QH15 — Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 20 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định nội dung chủ yếu của đề cương lập quy hoạch và thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt đề cương. Cụ thể, đề cương gồm 5 nhóm nội dung; thẩm quyền phê duyệt được phân cấp cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đề cương lập quy hoạch gồm 5 nội dung chủ yếu: sự cần thiết, căn cứ, định hướng; phạm vi, ranh giới, thời kỳ, tầm nhìn; yêu cầu về nội dung, hồ sơ; thời gian, tiến độ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • ▸Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia xây dựng đề cương, trình Chính phủ quyết định.
  • ▸Cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng xây dựng đề cương, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • ▸Cơ quan lập quy hoạch ngành xây dựng đề cương ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, phê duyệt.
  • ▸Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh tổ chức lập và phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt đề cương giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh.
  • Cho rằng đề cương lập quy hoạch tỉnh do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Giải thích

Điều 20 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định hai nội dung chính: đề cương lập quy hoạch gồm những gì và ai có thẩm quyền phê duyệt. Khoản 1 liệt kê 5 nhóm nội dung chủ yếu của đề cương, từ sự cần thiết, căn cứ, định hướng; phạm vi, ranh giới, thời kỳ, tầm nhìn; yêu cầu về nội dung, hồ sơ; thời gian, tiến độ; đến trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Khoản 2 phân cấp thẩm quyền: quy hoạch cấp quốc gia do Chính phủ quyết định; quy hoạch vùng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy hoạch ngành do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành xem xét, phê duyệt; quy hoạch tỉnh do cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh tự lập và phê duyệt. Khoản 3 và 4 dẫn chiếu quy định pháp luật khác và giao Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục.
Nguyên văn Điều 20. Đề cương lập quy hoạch
1. Đề cương lập quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu cầu của quy hoạch có liên quan, quy hoạch được cụ thể hóa đối với quy hoạch cần lập (nếu có); b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch; c) Yêu cầu về nội dung quy hoạch; hồ sơ quy hoạch; d) Thời gian, tiến độ lập quy hoạch; đ) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập quy hoạch. 2. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch như sau: a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia xây dựng đề cương lập quy hoạch, trình Chính phủ quyết định; b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng xây dựng đề cương lập quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Cơ quan lập quy hoạch ngành xây dựng đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, phê duyệt đề cương lập quy hoạch ngành; d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh tổ chức lập và phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh. 3. Nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết ngành (nếu có), nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.