Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 93/2025/QH15

Điều 21. Yêu cầu chung đối với thử nghiệm có kiểm soát

Căn cứ: Điều 21, 93/2025/QH15 — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 21 quy định khái niệm thử nghiệm có kiểm soát là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định hiện hành, trong phạm vi, thời gian, không gian có giới hạn. Điều luật nêu các nguyên tắc, nội dung, thời hạn và yêu cầu sơ kết, tổng kết đối với thử nghiệm có kiểm soát.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thử nghiệm có kiểm soát áp dụng cho công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định hiện hành.
  • ▸Thử nghiệm có kiểm soát được thực hiện trong điều kiện thực tế có giới hạn về phạm vi, thời gian, không gian.
  • ▸Nguyên tắc: công khai, minh bạch; bình đẳng; đáp ứng quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, bảo vệ quyền lợi người tham gia; lựa chọn phạm vi, thời gian, không gian để hạn chế nguy cơ tiêu cực.
  • ▸Nội dung thử nghiệm có kiểm soát gồm 11 nhóm vấn đề: mục tiêu; đối tượng tham gia; điều kiện, tiêu chí; cơ quan có thẩm quyền; nguyên tắc xét duyệt; trình tự, thủ tục; thời gian, không gian, phạm vi; kiểm soát quá trình; quyền và trách nhiệm; biện pháp bảo vệ quyền lợi; yêu cầu, hướng dẫn khác.
  • ▸Thời hạn cho phép thử nghiệm có kiểm soát không quá 03 năm, có thể gia hạn 01 lần không quá 03 năm.
  • ▸Phải sơ kết, tổng kết để cấp có thẩm quyền xem xét tiếp tục thử nghiệm hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.
  • ▸Chính phủ được ban hành văn bản quy định chi tiết khoản 3 Điều này và các nội dung cần thiết để xử lý vấn đề phát sinh khác với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội tại phiên họp, kỳ họp gần nhất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn tối đa của thử nghiệm có kiểm soát là 03 năm và gia hạn 01 lần không quá 03 năm, không phải các mốc khác.
  • Nhầm nguyên tắc 'bình đẳng' chỉ áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp trong nước; thực tế Điều 21 không giới hạn như vậy.
  • Nhầm thử nghiệm có kiểm soát chỉ áp dụng cho công nghệ mới hoàn toàn; thực tế còn áp dụng cho quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định hiện hành.

Giải thích

Điều 21 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 quy định về thử nghiệm có kiểm soát. Theo khoản 1, đây là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, doanh nghiệp triển khai thử nghiệm công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định hiện hành, trong điều kiện thực tế có giới hạn về phạm vi, thời gian, không gian. Khoản 2 nêu 4 nguyên tắc: công khai, minh bạch; bình đẳng; đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, bảo vệ quyền lợi người tham gia; lựa chọn phạm vi, thời gian, không gian để hạn chế nguy cơ tiêu cực. Khoản 3 liệt kê các nội dung của thử nghiệm có kiểm soát. Khoản 4 quy định thời hạn không quá 03 năm, gia hạn 01 lần không quá 03 năm. Khoản 5 yêu cầu sơ kết, tổng kết. Khoản 6 giao Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 và một số nội dung.
Nguyên văn Điều 21. Yêu cầu chung đối với thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình,
giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới 1. Thử nghiệm có kiểm soát là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, doanh nghiệp triển khai thử nghiệm đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định của pháp luật hiện hành, trong điều kiện thực tế có giới hạn về phạm vi, thời gian, không gian. 2. Việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Công khai, minh bạch về tiêu chí, điều kiện, quy trình đánh giá lựa chọn; b) Bình đẳng giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong việc đề xuất, đăng ký và thực hiện quyền, trách nhiệm trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát; c) Đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, bảo vệ quyền lợi người tham gia thử nghiệm; d) Lựa chọn phạm vi, thời gian, không gian để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội. 3. Nội dung thử nghiệm có kiểm soát bao gồm: a) Mục tiêu của thử nghiệm có kiểm soát; b) Đối tượng tham gia thử nghiệm có kiểm soát; 34 CÔNG BÁO/Số 973 + 974/Ngày 25-7-2025 c) Điều kiện, tiêu chí đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thử nghiệm có kiểm soát; d) Cơ quan có thẩm quyền cho phép thử nghiệm có kiểm soát; đ) Nguyên tắc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát; e) Trình tự, thủ tục cho phép, điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, kết thúc thử nghiệm có kiểm soát; g) Thời gian, không gian, phạm vi thử nghiệm có kiểm soát; h) Việc kiểm soát quá trình thử nghiệm có kiểm soát bao gồm: cơ chế giám sát, yêu cầu báo cáo định kỳ, cơ chế ghi nhận phản hồi từ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát và phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm có kiểm soát; i) Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát; k) Biện pháp bảo vệ quyền lợi người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; l) Yêu cầu, hướng dẫn khác cần tuân thủ trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát. 4. Thời hạn cho phép thử nghiệm có kiểm soát được xác định trên cơ sở đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp nhưng không quá 03 năm và có thể được gia hạn 01 lần không quá 03 năm. 5. Việc thực hiện thử nghiệm có kiểm soát phải được sơ kết, tổng kết để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng thử nghiệm có kiểm soát hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức. 6. Căn cứ vào yêu cầu quản lý thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, Chính phủ được ban hành văn bản quy định chi tiết khoản 3 Điều này và các nội dung cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh khác với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội tại phiên họp, kỳ họp gần nhất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.