Bài học
112/2025/QH15
Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
Căn cứ: Điều 25, 112/2025/QH15 — Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
Tóm tắt
Liệt kê các nội dung chủ yếu của quy hoạch tổng thể quốc gia, từ phân tích, đánh giá, dự báo, xây dựng kịch bản đến định hướng phát triển không gian, ngành, vùng, đô thị, hạ tầng, môi trường và giải pháp nguồn lực.
Ý chính cần nhớ
- ▸Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; chủ trương, định hướng phát triển lớn; dự báo xu thế và nguồn lực phát triển.
- ▸Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển.
- ▸Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển; các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.
- ▸Định hướng tổ chức không gian phát triển gồm vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; hành lang kinh tế; khu vực cần bảo tồn, hạn chế phát triển.
- ▸Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng; không gian biển; sử dụng đất quốc gia đến từng vùng; phát triển vùng và liên kết vùng; hệ thống đô thị.
- ▸Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; giải pháp, nguồn lực thực hiện.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia với nội dung của quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh.
- Bỏ sót nội dung định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng.
Giải thích
Điều 25 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia gồm các nội dung chủ yếu: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển lớn tầm quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển. Tiếp đó là xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển; quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển; các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch. Về định hướng, quy hoạch xác định định hướng tổ chức không gian phát triển gồm vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển. Đồng thời định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia; định hướng phát triển không gian biển; định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng; định hướng phát triển vùng và liên kết vùng; định hướng phát triển hệ thống đô thị; định hướng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
Nguyên văn Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
1. Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia;
phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn tầm quốc gia; phân
tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn
lực phát triển;
b) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
c) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;
d) Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch;
đ) Định hướng tổ chức không gian phát triển bao gồm các vùng động lực,
cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn,
hạn chế phát triển;
e) Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia;
g) Định hướng phát triển không gian biển;
h) Định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng;
i) Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng;
k) Định hướng phát triển hệ thống đô thị;
l) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, bao gồm hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội;
m) Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu;
n) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.