Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 26. Ban hành quyết định thanh tra

Căn cứ: Điều 26, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Quyết định thanh tra chỉ được ban hành khi có một trong các căn cứ luật định. Thủ trưởng cơ quan thanh tra ban hành quyết định, bảo đảm nội dung theo khoản 3 và thực hiện gửi, công bố theo khoản 4.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ ban hành: kế hoạch thanh tra; yêu cầu, đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền; phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; căn cứ khác theo luật.
  • ▸Thẩm quyền ban hành: Thủ trưởng cơ quan thanh tra.
  • ▸Nội dung bắt buộc: căn cứ ra quyết định; phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ thanh tra, nhiệm vụ thanh tra; thời hạn thanh tra; thành lập Đoàn thanh tra.
  • ▸Nơi nhận: đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra cấp trên và cơ quan, tổ chức có liên quan.
  • ▸Thời hạn công bố: chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ban hành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm 'công bố' với 'gửi' quyết định; hai nghĩa vụ khác nhau.
  • Cho rằng mọi trường hợp phải có kế hoạch thanh tra mới được ban hành quyết định.

Giải thích

Điều 26 quy định việc ban hành quyết định thanh tra phải dựa trên một trong các căn cứ: kế hoạch thanh tra; yêu cầu, đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền; phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; hoặc căn cứ khác theo luật. Thủ trưởng cơ quan thanh tra ban hành quyết định. Quyết định phải có các nội dung: căn cứ; phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ thanh tra, nhiệm vụ; thời hạn; thành lập Đoàn thanh tra. Quyết định phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức theo khoản 4 và công bố chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Nguyên văn Điều 26. Ban hành quyết định thanh tra
1. Việc ban hành quyết định thanh tra phải dựa trên một trong các căn cứ sau đây: a) Kế hoạch thanh tra; b) Yêu cầu, đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền; c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; d) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đ) Căn cứ khác có liên quan theo quy định của luật. 2. Thủ trưởng cơ quan thanh tra căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định thanh tra. 3. Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ ra quyết định thanh tra; b) Phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ thanh tra, nhiệm vụ thanh tra; c) Thời hạn thanh tra; d) Thành lập Đoàn thanh tra. 4. Quyết định thanh tra phải được gửi đến đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra cấp trên và cơ quan, tổ chức có liên quan. Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.