Bài học
25/2018/QH14
Điều 29. Thụ lý tố cáo
Căn cứ: Điều 29, 25/2018/QH14 — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
Tóm tắt
Điều 29 quy định điều kiện thụ lý tố cáo, nội dung quyết định thụ lý và trách nhiệm thông báo sau khi thụ lý. Người giải quyết tố cáo chỉ ra quyết định thụ lý khi có đủ bốn điều kiện luật định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bốn điều kiện thụ lý: tố cáo theo Điều 23; người tố cáo có năng lực hành vi dân sự (hoặc có người đại diện); vụ việc thuộc thẩm quyền; nội dung có cơ sở xác định người vi phạm, hành vi vi phạm.
- ▸Trường hợp tố cáo xuất phát từ khiếu nại đã giải quyết đúng mà chuyển sang tố cáo người giải quyết khiếu nại: chỉ thụ lý khi có thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định hành vi vi phạm pháp luật.
- ▸Quyết định thụ lý gồm: ngày tháng năm; căn cứ; nội dung tố cáo được thụ lý; thời hạn giải quyết.
- ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý, phải thông báo cho người tố cáo và người bị tố cáo.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'năng lực hành vi dân sự' và 'năng lực pháp luật dân sự'.
- Cho rằng mọi tố cáo xuất phát từ khiếu nại đã giải quyết đều không thụ lý; thực tế vẫn thụ lý nếu có chứng cứ vi phạm.
- Quên thời hạn thông báo 05 ngày làm việc.
Giải thích
Điều 29 Luật Tố cáo 2018 quy định về thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý khi hội đủ bốn điều kiện: (1) tố cáo thực hiện đúng Điều 23; (2) người tố cáo có năng lực hành vi dân sự hoặc có người đại diện hợp pháp; (3) vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; (4) nội dung có cơ sở xác định người vi phạm, hành vi vi phạm. Đặc biệt, nếu tố cáo bắt nguồn từ khiếu nại đã giải quyết đúng pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý chuyển sang tố cáo người giải quyết khiếu nại, thì chỉ thụ lý khi có thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định hành vi vi phạm. Quyết định thụ lý cần có ngày tháng năm, căn cứ, nội dung tố cáo được thụ lý và thời hạn giải quyết. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, người giải quyết tố cáo phải thông báo cho người tố cáo và người bị tố cáo.
Nguyên văn Điều 29. Thụ lý tố cáo
1. Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiệ
n
sau đây:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng
lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân
tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố
cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại
không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố
cáo khi người tố cáo cung c
ấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người
giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
2. Quyết định thụ lý tố cáo bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Căn cứ ra quyết định;
c) Nội dung tố cáo được thụ lý;
d) Thời hạn giải quyết tố cáo.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo,
ngườ
i giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về
nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.