Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 170/2025/NĐ-CP

Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức

Căn cứ: Điều 3, 170/2025/NĐ-CP — Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 3 quy định việc tuyển dụng công chức phải dựa trên tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm. Đồng thời, nêu rõ nội dung kế hoạch tuyển dụng mà cơ quan có thẩm quyền phải xây dựng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ tuyển dụng: tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế, yêu cầu của vị trí việc làm.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền.
  • ▸Nội dung kế hoạch tuyển dụng gồm: số lượng biên chế được giao và chưa sử dụng; yêu cầu vị trí việc làm; tỷ lệ công chức cần bố trí; số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển riêng cho người dân tộc thiểu số; số lượng biên chế, vị trí việc làm xét tuyển; tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển; phương thức tuyển dụng; các nội dung khác.
  • ▸Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, điểm số đạt kết quả.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng chỉ cần căn cứ vào chỉ tiêu biên chế mà không cần yêu cầu vị trí việc làm.
  • Nhầm lẫn giữa số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng.

Giải thích

Điều 3 quy định căn cứ tuyển dụng công chức. Theo đó, việc tuyển dụng phải dựa trên ba yếu tố: tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải xây dựng kế hoạch tuyển dụng và quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Kế hoạch tuyển dụng cần có các nội dung: số lượng biên chế được giao và chưa sử dụng, yêu cầu vị trí việc làm; tỷ lệ công chức cần bố trí và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí; số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển riêng cho người dân tộc thiểu số; số lượng biên chế, vị trí việc làm xét tuyển; tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển; phương thức tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển) và hình thức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành nếu thi tuyển. Nếu tổ chức thi ngoại ngữ, phải xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi và điểm số đạt kết quả.
Nguyên văn Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
1. Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. 2. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm: a) Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; b) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có); c) Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển; d) Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng; đ) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả; e) Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành; g) Các nội dung khác (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.