Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/QĐ-TTg

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 30/2026/QĐ-TTg — Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Tóm tắt

Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi: hội nghị, hội thảo quốc tế; yếu tố nước ngoài; đơn vị tổ chức; cơ quan, tổ chức Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Việc nắm rõ các định nghĩa này giúp xác định đúng phạm vi áp dụng của Quyết định 30/2026/QĐ-TTg.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội nghị, hội thảo quốc tế phải có đủ 4 yếu tố: chương trình; diễn giả hoặc thảo luận; hình thức trực tiếp/trực tuyến/trực tiếp kết hợp trực tuyến có ít nhất một đầu cầu ban tổ chức tại Việt Nam; ít nhất một yếu tố nước ngoài.
  • ▸Yếu tố nước ngoài gồm: chủ trì/đồng chủ trì/phối hợp của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân không có quốc tịch Việt Nam; diễn giả, báo cáo viên, đại biểu không có quốc tịch Việt Nam hoặc đại diện pháp luật của cơ quan, tổ chức nước ngoài; tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí.
  • ▸Đơn vị tổ chức gồm: cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam chủ trì/đồng chủ trì; cơ quan, tổ chức Việt Nam thuê làm đơn vị tổ chức khi không có đối tác đồng chủ trì thuộc điểm a.
  • ▸Cơ quan, tổ chức Việt Nam là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính nhà nước.
  • ▸Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là tổ chức nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, gồm 5 loại: cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự/tổ chức quốc tế; tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài; văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình; tổ chức phi chính phủ nước ngoài có giấy đăng ký; văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm: chỉ cần có yếu tố nước ngoài là thành hội nghị quốc tế, nhưng phải hội đủ cả 4 yếu tố (a, b, c, d) mới được coi là hội nghị, hội thảo quốc tế.
  • Dễ nhầm: cá nhân không có quốc tịch Việt Nam tham gia tổ chức cũng là yếu tố nước ngoài, không chỉ cơ quan, tổ chức nước ngoài.
  • Dễ bỏ sót: đơn vị tổ chức có thể là cơ quan, tổ chức Việt Nam được thuê khi không có đối tác đồng chủ trì thuộc điểm a khoản 3.

Giải thích

Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng. Hội nghị, hội thảo quốc tế phải có đủ: chương trình, diễn giả hoặc thảo luận, hình thức tổ chức (trực tiếp/trực tuyến/trực tiếp kết hợp trực tuyến có ít nhất một đầu cầu ban tổ chức tại Việt Nam), và ít nhất một yếu tố nước ngoài. Yếu tố nước ngoài gồm sự tham gia của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân không có quốc tịch Việt Nam; diễn giả, báo cáo viên, đại biểu nước ngoài; tài trợ kinh phí. Đơn vị tổ chức có thể là cơ quan, tổ chức Việt Nam, cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam chủ trì hoặc đồng chủ trì, hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam được thuê khi không có đối tác đồng chủ trì. Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là tổ chức đã được cấp phép hoạt động, bao gồm cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng thường trú báo chí, tổ chức phi chính phủ có giấy đăng ký, văn phòng đại diện, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong phạm vi Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Hội nghị, hội thảo quốc tế” là hoạt động bao gồm toàn bộ các yếu tố sau: a) Có chương trình; b) Có diễn giả hoặc thảo luận; c) Được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến mà có ít nhất một đầu cầu của ban tổ chức thuộc lãnh thổ Việt Nam; d) Có ít nhất một trong các yếu tố nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này. 2. “Yếu tố nước ngoài” bao gồm: a) Có sự chủ trì, đồng chủ trì hoặc phối hợp tổ chức của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc sự tham gia tổ chức của cá nhân không có quốc tịch Việt Nam; b) Có diễn giả, báo cáo viên hoặc đại biểu không có quốc tịch Việt Nam hoặc là đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức nước ngoài; c) Có sự tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc của cá nhân không có quốc tịch Việt Nam. 3. “Đơn vị tổ chức” bao gồm: a) Cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam chủ trì hoặc đồng chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; b) Cơ quan, tổ chức Việt Nam do cơ quan, tổ chức nước ngoài chưa được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, trong trường hợp không có đối tác đồng chủ trì thuộc điểm a khoản này, thuê làm đơn vị tổ chức. 4. “Cơ quan, tổ chức Việt Nam” bao gồm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước. 5. “Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam” là cơ quan, tổ chức nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế; b) Tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài; c) Văn phòng thường trú của cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài; d) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật; đ) Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.