Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định 79/2026/NĐ-CP như làm hư hại dấu hiệu đường biên giới, công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới, công trình kiên cố, xây dựng trái phép công trình kiên cố, giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới và giấy tờ áp dụng cho cư dân biên giới.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Làm hư hại dấu hiệu đường biên giới là làm thay đổi tính nguyên trạng của mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu, cột cờ, bia chủ quyền, điểm cơ sở, công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới.
  • ▸Công trình phòng thủ vùng biển là hệ thống công trình quân sự, phòng thủ dân sự ở khu vực biên giới biển, trừ công trình biên giới.
  • ▸Công trình biên giới là công trình cố định đường biên giới quốc gia, công trình phục vụ quản lý, bảo vệ biên giới.
  • ▸Công trình kiên cố được xây dựng bằng vật liệu theo thiết kế vĩnh cửu, vững chắc, tồn tại lâu dài, bao gồm nhiều loại công trình nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới, hàng rào dây thép gai, thiết bị giám sát, công trình cửa khẩu.
  • ▸Xây dựng trái phép công trình kiên cố là tự ý xây dựng khi chưa có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam và nước có chung đường biên giới, trong phạm vi 30 mét (Việt Nam - Trung Quốc) hoặc 100 mét (Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia) tính từ đường biên giới trên đất liền.
  • ▸Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới gồm hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế, thẻ ABTC, tem AB, giấy thông hành theo thỏa thuận, và giấy tờ khác theo điều ước quốc tế.
  • ▸Giấy tờ áp dụng cho cư dân biên giới: tuyến Việt Nam - Trung Quốc dùng Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới; tuyến Việt Nam - Lào dùng giấy tờ theo thỏa thuận; tuyến Việt Nam - Campuchia dùng Giấy chứng minh biên giới (đối với cư dân Campuchia) hoặc thẻ Căn cước công dân.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa công trình phòng thủ vùng biển và công trình biên giới.
  • Cho rằng mọi công trình xây dựng ở khu vực biên giới đều là công trình kiên cố.
  • Nhầm lẫn giấy tờ xuất nhập cảnh biên giới chung và giấy tờ áp dụng cho cư dân biên giới.
  • Xác định sai khoảng cách (30 mét hoặc 100 mét) đối với hành vi xây dựng trái phép công trình kiên cố.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 79/2026/NĐ-CP giải thích các từ ngữ quan trọng. Theo khoản 1, làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới là làm thay đổi tính nguyên trạng của các đối tượng đó. Khoản 2 định nghĩa công trình phòng thủ vùng biển là hệ thống công trình quân sự, công trình phòng thủ dân sự ở khu vực biên giới biển, trừ công trình biên giới. Khoản 3 định nghĩa công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Khoản 4 giải thích công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại theo công năng sử dụng, gồm: công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai; thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu. Khoản 5 quy định xây dựng trái phép công trình kiên cố là hành vi khi chưa có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước có chung đường biên giới mà tự ý xây dựng các công trình kiên cố, có tính chất vĩnh cửu, kể cả việc mở rộng các công trình đã có trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia. Khoản 6 liệt kê giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới gồm hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, thẻ ABTC, tem AB; các loại giấy thông hành cấp theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới đất liền; và giấy tờ khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Khoản 7 quy định giấy tờ áp dụng cho cư dân biên giới theo từng tuyến: Việt Nam - Trung Quốc dùng Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới; Việt Nam - Lào dùng giấy tờ do hai Bên thỏa thuận (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào ngày 16 tháng 3 năm 2016); Việt Nam - Campuchia dùng Giấy chứng minh biên giới (đối với cư dân biên giới Campuchia), thẻ Căn cước công dân. Những giải thích này giúp áp dụng thống nhất các quy định trong Nghị định.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới là làm thay đổi tính nguyên trạng của mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở, công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới. 2. Công trình phòng thủ vùng biển là hệ thống công trình quân sự, công trình phòng thủ dân sự ở khu vực biên giới biển, trừ công trình biên giới. 3. Công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. 4. Công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại theo công năng sử dụng, gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai; thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu. 5. Xây dựng trái phép công trình kiên cố là hành vi khi chưa có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước có chung đường biên giới mà tự ý xây dựng các công trình kiên cố, có tính chất vĩnh cửu, kể cả việc mở rộng các công trình đã có trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia. 6. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới gồm: a) Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, thẻ ABTC, tem AB; các loại giấy thông hành cấp theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới đất liền; b) Giấy tờ khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 7. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới áp dụng đối với cư dân biên giới gồm: a) Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc: Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới; b) Tuyến biên giới Việt Nam - Lào: Giấy tờ do hai Bên thỏa thuận (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 16 tháng 3 năm 2016); c) Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia: Giấy chứng minh biên giới (đối với cư dân biên giới Campuchia), thẻ Căn cước công dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.