Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 40/2019/QH14

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng trong Luật Kiến trúc như kiến trúc, hoạt động kiến trúc, thiết kế kiến trúc, công trình kiến trúc, công trình kiến trúc có giá trị và hành nghề kiến trúc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiến trúc là nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền vững.
  • ▸Hoạt động kiến trúc gồm quản lý kiến trúc và hành nghề kiến trúc.
  • ▸Thiết kế kiến trúc là việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan.
  • ▸Công trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.
  • ▸Công trình kiến trúc có giá trị là công trình tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'công trình kiến trúc' và 'công trình kiến trúc có giá trị'.
  • Cho rằng 'hoạt động kiến trúc' chỉ gồm hành nghề kiến trúc mà quên quản lý kiến trúc.
  • Hiểu sai 'thiết kế kiến trúc' chỉ là thiết kế nội thất.

Giải thích

Điều 3 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 giải thích các từ ngữ được sử dụng trong luật. Theo đó, kiến trúc được hiểu là nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội. Hoạt động kiến trúc bao gồm hai lĩnh vực: quản lý kiến trúc và hành nghề kiến trúc. Thiết kế kiến trúc là việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan. Công trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc. Công trình kiến trúc có giá trị là công trình tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kiến trúc là nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội. 2. Hoạt động kiến trúc gồm quản lý kiến trúc và hành nghề kiến trúc. 3. Thiết kế kiến trúc là việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và ki ến trúc cảnh quan. 4. Công trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc. 5. Công trình kiến trúc có giá trị là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 16 CÔNG BÁO/Số 559 + 560/Ngày 17-7-2019 6. Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.