Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 3 định nghĩa các khái niệm cơ bản dùng trong Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sản xuất, buôn bán, hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu, tang vật, phương tiện vi phạm, bí mật cá nhân của người tiêu dùng, bên thứ ba cung cấp thông tin, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ. Đây là nền tảng để xác định hành vi vi phạm và mức xử phạt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sản xuất là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa.
  • ▸Buôn bán là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
  • ▸Hàng cấm gồm hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hóa cấm sử dụng tại Việt Nam.
  • ▸Hàng hóa nhập lậu gồm 5 nhóm: (a) hàng cấm nhập khẩu/tạm ngừng nhập khẩu; (b) nhập khẩu không giấy phép/không đủ điều kiện; (c) không qua cửa khẩu, không làm thủ tục hải quan hoặc gian lận; (d) lưu thông không hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn không hợp pháp; (đ) không dán tem nhập khẩu hoặc tem giả, tem qua sử dụng.
  • ▸Hàng giả gồm: (a) hàng không đúng nguồn gốc, tên gọi, công dụng; (b) chỉ tiêu chất lượng cơ bản ≤70% mức tối thiểu; (c) thuốc giả, dược liệu giả theo Luật Dược; (d) thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không đủ hoặc sai hoạt chất, hàm lượng ≤70%; (đ) nhãn, bao bì giả mạo tên, địa chỉ, mã số, nguồn gốc; (e) tem, nhãn, bao bì giả.
  • ▸Tem, nhãn, bao bì giả gồm đề can, nhãn, bao bì, tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hoặc vật phẩm khác có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ, tên thương mại, mã số của tổ chức, cá nhân khác.
  • ▸Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hàng cấm và hàng hóa nhập lậu: hàng cấm gồm cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng; hàng nhập lậu chỉ liên quan đến nhập khẩu.
  • Ngưỡng 70% trong định nghĩa hàng giả áp dụng cho chỉ tiêu chất lượng hoặc hàm lượng hoạt chất, không áp dụng cho mọi loại hàng giả.
  • Tem, nhãn, bao bì giả được xếp vào hàng giả theo điểm e khoản 7, nhưng được định nghĩa riêng tại khoản 8.

Giải thích

Điều 3 giải thích các thuật ngữ quan trọng để áp dụng Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Sản xuất bao gồm nhiều công đoạn tạo ra hàng hóa; buôn bán là đưa hàng hóa vào lưu thông. Hàng cấm gồm cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng. Hàng hóa nhập lậu có 5 nhóm hành vi liên quan đến nhập khẩu trái phép, thiếu giấy phép, không qua cửa khẩu, không hóa đơn hợp pháp, không dán tem. Hàng giả được định nghĩa theo 6 tiêu chí, bao gồm sai lệch về nguồn gốc, công dụng, chất lượng dưới 70%, thuốc giả, thuốc thú y/bảo vệ thực vật kém chất lượng, nhãn bao bì giả mạo, tem nhãn bao bì giả. Ngoài ra còn có định nghĩa về tang vật, phương tiện vi phạm, bí mật cá nhân người tiêu dùng, bên thứ ba cung cấp thông tin và hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ. Nắm vững các khái niệm này giúp xác định đúng hành vi vi phạm.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chi ết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa. 2. “Buôn bán" là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông. 3. “Hàng hóa lưu thông trên thị trường” gồm hàng hóa được trưng bày, khuyến mại, bảo quản, vận chuyển và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa. 4. “Giấy phép kinh doanh" gồm giấ y phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật. 5. "Hàng cấm” gồm hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hóa cấm sử dụng tại Việt Nam. 6. “Hàng hóa nhập lậu” gồm: a) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu; 6 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 b) Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật; c) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; d) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, ch ứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn; đ) Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng. 7. “Hàng giả” gồm: a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồ n gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký; b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; c) Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016; d) Thuốc thú y, thuốc b ảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng; đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa; e) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả. 8. “Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả” gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác. 9. “Tang vật” gồm vậ t, tiền, giấy tờ, hàng hóa thành phẩm hoặc chưa thành phẩm có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính. 10. “Phương tiện vi phạm” gồm phương tiện vận tải, công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính. 11. “Bí mật cá nhân của người tiêu dùng” là thông tin liên quan đến cá nhân người tiêu dùng đã được người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan khác áp dụng các biện pháp bảo mật mà nếu tiết lộ hoặc sử d ụng thông tin này không có sự chấp thuận của họ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, tính mạng, tài sản hoặc các thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần khác với người tiêu dùng. 12. “Bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng” là các tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ yêu cầu thực hiện việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ, bao g ồm: a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tham gia vào việc xây dựng thông tin về hàng hóa, dịch vụ; 8 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 c) Chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông; d) Tổ chức, cá nhân khác được yêu cầu thực hiện việc cung cấp thông tin. 13. “Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ” là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng, hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.