Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2026/NĐ-CP

Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

Căn cứ: Điều 3, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Tóm tắt

Điều 3 quy định thời gian lập và thời hạn trình phê duyệt đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Đồng thời quy định trường hợp được kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy hoạch tổng thể quốc gia: thời gian lập không quá 24 tháng, trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
  • ▸Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia: thời gian lập không quá 24 tháng, trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
  • ▸Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng: thời gian lập không quá 18 tháng, trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.
  • ▸Quy hoạch tỉnh: thời gian lập không quá 18 tháng, trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.
  • ▸Trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Chính phủ: được kéo dài tối đa không quá 06 tháng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh là 24 tháng (thực tế là 18 tháng).
  • Nhầm thời hạn trình phê duyệt của quy hoạch ngành, quy hoạch vùng là 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt (thực tế tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định).
  • Cho rằng mọi trường hợp đều được kéo dài không quá 06 tháng, trong khi chỉ áp dụng khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 3 quy định thời gian lập quy hoạch và thời hạn trình phê duyệt. Đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, thời gian lập không quá 24 tháng và phải trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch. Quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia cũng có thời gian lập không quá 24 tháng, nhưng trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch. Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng có thời gian lập không quá 18 tháng và phải trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định. Quy hoạch tỉnh cũng có thời gian lập không quá 18 tháng và trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt. Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch được xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định.
Nguyên văn Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh 1. Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch. 2. Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch. 3. Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định. 4. Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt. 5. Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.